Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 73/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 73/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:73/2026/QĐST-HNGĐ
Tuyên Quang, ngày 27 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
A ÁN NHÂN N KHU VC 4 - TUYÊN QUANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 86/2026/TLST- HNGĐ
ngày 13 tháng 3 năm 2026 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Nguyễn Thị H, sinh năm 19…; căn cước công dân số: 00... do Cục Cảnh
sát quản hành chính vtrật tự hội - Bộ Công an cấp ngày .../.../...; địa chỉ:
thôn C, xã T, tỉnh T1;
- Anh Mai Xuân T2, sinh năm 19…; căn cước công dân số: 00... do Cục
Cảnh sát quản hành chính về trật tự hội - Bộ Công an cấp ngày .../.../20...;
Địa chỉ: thôn C, xã T, tỉnh T1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
19 tháng 3 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 4 - Tuyên Quang. Các thoả
thuận của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức xã hội.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Hai anh chị Nguyễn Thị H và Mai Xuân T2 nhất
trí thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Hai anh chị nhất trí thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị H
người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm c, giáo dục con chung Nguyễn Quỳnh N
sinh ngày // cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh Mai Xuân T2 phải cấp dưỡng
nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng/tháng), bắt đầu từ ngày
01/5/2026, phương thức cấp dưỡng một tháng một lần vào ngày 15 hàng tháng.
Anh Mai Xuân T2 được quyền đi lại thăm nom con chung, chị Nguyễn Thị
H không được ngăn cản.
Việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định
[3] Về tài sản chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
[4] Công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
2
[5] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu án phí cả lệ p giải quyết
yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, biên bản thuận tình ly hôn, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly n sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Hai anh chị Nguyễn Thị HMai Xuân T2 nhất trí
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai anh chị nhất trí thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị H người
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Quỳnh N sinh
ngày // cho đến khi cháu đ18 tuổi, anh Mai Xuân T2 phải cấp dưỡng
nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng/tháng), bắt đầu từ ngày
01/5/2026, phương thức cấp dưỡng một tháng một lần vào ngày 15 hàng tháng.
Anh Mai Xuân T2 được quyền đi lại thăm nom con chung, chị Nguyễn Thị
H không được ngăn cản.
Việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định
- Về tài sản chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
- Công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
Tng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì ngưi được thinh án n sự, ngưi phải thi hành án dân
sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thinh án tự nguyện thi hành
án hoặc bị ng chế thi nh án theo quy định tại các Điều 6, Điu 7, Điu 7a,
Điều 7b Điều 9 Luật thi nh án dân sự; thời hiệu thi nh án.
2. Về lệ phí a án: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu c300.000 đồng l
phí sơ thẩm gii quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được khấu tr vào số tiền
tạm ng lphí đã nộp theo biên lai thu số 0000461 ngày 13/3/2026 của Thi hành án
n sự tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 4;
- UBND xã Cao Bồ, tỉnh Tuyên Quang;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Thúy Yên
3
Tải về
Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất