Quyết định số 712/2022/QĐST-HNGĐ ngày 26/04/2022 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 712/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 712/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 712/2022/QĐST-HNGĐ ngày 26/04/2022 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Biên Hòa (TAND tỉnh Đồng Nai) |
| Số hiệu: | 712/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 26/04/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | bà V, Ông T cùng nộp đơn yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung” |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 712/2022/QĐST-HNGĐ
Biên Hòa, ngày 26 tháng 4 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ
các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và
Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số
1026/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công
nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia
tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Ông Trần Trí T, sinh năm 1989.
Địa chỉ thường trú và cư trú: Tổ 1, Khu phố 4, phường Q, thành phố Biên
Hòa, tỉnh Đồng Nai;
2. Bà Bùi Thị Yến V, sinh năm 1986.
Địa chỉ thường trú: đường Đ, Khu phố 4, phường B, thành phố Th, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ tạm trú:, khu phố B, phường A, thành phố D, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 03 tháng 3 năm 2022, bà V, Ông T cùng nộp đơn yêu cầu “công
nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung”. Quá trình vận động
hòa giải, bà V, Ông T thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành
phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận
tình ly hôn vào ngày 19/4/2022. Ông T cư trú tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng
Nai; bà V cư trú tại thành phố Th, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà V, Ông T có văn
bản lựa chọn Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa giải quyết việc dân sự và đã
nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Căn cứ vào Điều 29, 35 và điểm
2
h, Khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đơn yêu cầu của bà V, Ông T
được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định
của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Ông Trần Trí T và bà Bùi Thị Yến V chung sống với nhau tự nguyện, có
đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng
Nai cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 109/2014, quyển số 01/2014 ngày
08/12/2014. Bà V, Ông T xác định có 02 con chung là Trần Gia B, sinh ngày
13/5/2015 và Trần Gia Ph, sinh ngày 05/3/2017. Ông T, bà V thỏa thuận giao
cháu Bảo cho Ông T nuôi dưỡng, giao cháu Phúc cho bà V nuôi dưỡng; tạm thời
không ai cấp dưỡng nuôi con chung. Bà V, Ông T tự thỏa thuận về tài sản chung
và xác định nợ chung không có.
Trong quá trình chung sống bà V, Ông T thừa nhận hai bên phát sinh
nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Bà V, Ông T xác định tình cảm
không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc
thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.
Xét thấy bà V, Ông T thực sự tự nguyện ly hôn; sự thỏa thuận của bà V,
Ông T đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án
nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của bà V, Ông T.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trí T và bà Bùi Thị Yến V thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Ông T và bà V có 02 con chung là cháu Trần Gia B, sinh
ngày 13/5/2015 và cháu Trần Gia Ph, sinh ngày 05/3/2017. Ông T, bà V thỏa
thuận giao cho Ông T nuôi dưỡng cháu Bảo, giao cho bà V nuôi dưỡng cháu
Phúc; tạm thời không ai cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà V, Ông T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường
hợp cần thiết, một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi
con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản: Ông T, bà V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Ông T, bà V khai không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông T, bà V mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng. Khấu trừ vào số
3
tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí Ông T và bà V đã nộp
theo biên lai thu tiền số 0002118 ngày 06/4/2022 của Chi cục Thi hành án Dân
sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; Ông T và bà V đã nộp xong lệ phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được
thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008
(đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ
sung năm 2014).
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- UBND phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng
Nai;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Đỗ Thị Huệ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm