Quyết định số 698/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/07/2022 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 698/2022/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 698/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/07/2022 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Tân Bình (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 698/2022/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Ngô Anh U và bà Dương Thị P thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số: 698/2022/QĐST-HNGĐ Tân Bình, ngày 28 tháng 7 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự ;
- Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số: 571/2022/TLST-HNGĐ ngày 23
tháng 6 m 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham
gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông NAnh U, sinh m 197x; Địa chỉ: Đường L, Phường M,
quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: ơng Thị P, sinh năm 197x; Địa chỉ: Đường L, Phường M,
quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào chứng nhận kết hôn số x/199x, quyển số x/Px, ngày x/x/199x do Ủy
ban nhân dân Phường M, quận Tân nh, Thành phHồ Chí Minh phát hành thì ông Ngô
Anh U và và bà Dương Thị P là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận
tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[2] Về thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Theo trình y của ông U P thì cả hai chung sống
với nhau từ năm 1998. Quá trình chung sống cả hai bất đồng quan điểm sống và có nhiều
khác biệt trong suy nghĩ dẫn đến cuộc sống chung không hạnh phúc. Tuy sống chung một
nhà nhưng mỗi người đều một cuộc sống riêng, không n tình cảm con cái cũng
đã khôn lớn nên yêu cầu thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống. Xét thấy mục đích hôn
nhân không đạt được, khả năng hàn gắn không sự thuận tình ly hôn của hai bên
là tự nguyện và không trái pháp luật nên được công nhận.
- Về con chung: Vợ chồng một con chung tên Ngô Hoàng A sinh ngày
x/x/200x. Do con chung đã thành niên và cả hai không yêu cầu giải quyết nên không xem
xét yêu cầu về con chung
- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có nên không xem xét.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có nên không xem xét.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do ông
U và bà P chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận sự thuậnnh lyn và sự thỏa thuận của c đương sự cụ thể như sau:
1.1/ Về quan hện nhân: Ông Ngô Anh U và bà Dương Thị P thuậnnh ly hôn.
1.2/ Về con chung: Có một con chung tên Ngô Hoàng A sinh ngày x/x/200x.
Con chung đã thành niên và hai bên không yêu cầu nên Tòa không xem xét giải quyết.
1.3/ Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
1.4/ Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình thẩm 300.000đ (Ba trăm
ngàn đồng) do ông NAnh U Dương Thị P chịu toàn bộ được cấn trừ vào
300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án do hai bên đã nộp theo
biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/00309x ngày x/x/202x của Chi
cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định y hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi nh án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án n sự (sửa đổi, bổ sungm 2014).
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND quận Tân Bình;
- CCTHADS quận Tân Bình;
- UBND P. M, Q. Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh
(để ghi vào sổ hộ tịch) theo chứng nhận kết hôn
số: x/199x, quyển số x/Px ngày x/x/199x;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ việc dân s. Mai Thị Bích Thảo
Tải về
Quyết định số 698/2022/QĐST-HNGĐ Quyết định số 698/2022/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất