Quyết định số 68/2020/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2020 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 68/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 68/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 68/2020/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2020 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Gò Vấp (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 68/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 21/01/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 68/2019/QĐST-HNGĐ
Gò Vấp, ngày 21 tháng 01 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014,
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1682/2018/TLST-HNGĐ
ngày 13 tháng 12 năm 2018 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Quốc A, sinh năm 1985; địa ch số N, phường T, Quận M,
TPHCM.
- Bà Phạm Thị Thùy T, sinh năm 1981; địa ch: Số 3N đường T, Phường H,
quận G, Tp. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa Ông Nguyễn Quốc A và Bà Phạm Thị Thùy T là hôn nhân
tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn
số 20, quyển số 01/2011 ngày 12/02/2011 của Ủy ban nhân dân Phường H, quận
G, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 10/9/2018 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành ngày 05/12/2018, ông Nguyễn Quốc A và bà Phạm Thị Thùy T yêu cầu Tòa
án công nhận thuận tình ly hôn, bà Trang là người trực tiếp nuôi con tên Nguyễn
Phạm Uy V, sinh ngày 23/11/2012.
2
Về cấp dưỡng cho con: Ông Nguyễn Quốc A và Bà Phạm Thị Thùy T tự thỏa
thuận.
-Về việc chia tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông A và bà T
thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc (chia hoặc) không chia tài sản
chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm
quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Quốc A và bà Phạm Thị
Thùy T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 20 quyển số 01/2011, ngày 12/02/2011 của Ủy
ban nhân dân Phường H, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
- Về con chung: Bà Phạm Thị Thùy T là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Phạm Uy V, sinh ngày 23/11/2012.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Tòa án không giải quyết.
Ông A có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng
quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có
quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Quốc A và Bà Phạm Thị Thùy T phải chịu
lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số: 0001657 ngày
13/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành
án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu
3
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa
đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND Q.GV
- UBND P1,Q.GV;
- CCTHADS Q.GV;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Lê Thị Thùy Trang

4
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-VDS:
(1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tnh, thành phố
trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tnh, thành phố trực
thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân
tnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tnh
Hà Nam).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định.
(3) và (4) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình.
(5) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm thụ lý việc hôn nhân và gia đình.
(6) Ghi rõ họ tên, địa ch nơi cư trú của người yêu cầu;
(7) Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa ch nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ
chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa ch trụ sở của cơ quan, tổ chức đó.
(8) Ghi nhận định của Tòa án về những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản hòa giải đoàn
tụ không thành. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [].
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm