Quyết định số 61/2022/QĐST-HNGĐ ngày 10/10/2022 của TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 61/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 61/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 61/2022/QĐST-HNGĐ ngày 10/10/2022 của TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đăk Hà (TAND tỉnh Kon Tum) |
| Số hiệu: | 61/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 10/10/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | 61. quyết định thuận tình ly hôn Mỹ - Việt |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH KON TUM
Số: 61/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đ, ngày 21 tháng 12 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2021/TLST-HNGĐ ngày
19/11/2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị M, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn K, xã M, huyện Kon Plong, tỉnh Kon Tum.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1981
Địa chỉ: TDP1, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13
tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị M và anh Nguyễn Văn
V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị M và anh Nguyễn Văn V xác định tình
cảm vợ chồng không còn. Hai đương sự tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Trịnh
Cát Mỹ A, sinh ngày 18/10/2017 và Nguyễn Trịnh Bình A, sinh ngày 08/12/2020
và thỏa thuận. Chị Trịnh Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi
dưỡng hai cháu Trịnh Cát Mỹ A và Nguyễn Trịnh Bình A cho đến khi 02 cháu đủ
18 tuổi. Anh Nguyễn Văn V có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là cháu
Trịnh Cát Mỹ A và cháu Nguyễn Trịnh Bình A mỗi cháu mỗi tháng là
750.000đ/tháng (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng hai cháu là 1.500.000 đồng
(Một triệu năm trăm ngàn đồng)/tháng/02 cháu. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ
tháng 12 năm 2021 cho đến khi 02 cháu đủ 18 tuổi và sống tự lập được.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Anh Nguyễn Văn V có
quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ
luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a, khoản 5,
điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí,
lệ phí Toà án của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Án phí dân sự sơ thẩm: Thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm
mươi ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Chị M thoả thuận chịu 150.000 đồng
một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự
sơ thẩm chị M đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số
AA/2021/0001602 ngày 19/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh
Kon Tum. Chị Trịnh Thị M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng
(một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Nguyễn Văn V phải chịu 150.000 đồng (một
trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án,
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND cấp cao tại Đà Nẵng;
- TAND tỉnh Kon Tum;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ;
- Chi cục THADS huyện Đ;
- Đương sự;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Phạm Trọng Hàn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm