Quyết định số 60/2023/QĐST-HNGĐ ngày 09/03/2023 của TAND TX. An Nhơn, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 60/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 60/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 60/2023/QĐST-HNGĐ ngày 09/03/2023 của TAND TX. An Nhơn, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. An Nhơn (TAND tỉnh Bình Định) |
| Số hiệu: | 60/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 09/03/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn giữa Bùi Thị Thu N và Nguyễn Văn T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ AN NHƠN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Số: 60/2023/QĐST-HNGĐ An Nhơn, ngày 09 tháng 3 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 452/2022/TLST-HNGĐ ngày
14 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: chị Bùi Thị Thu N, sinh năm 1995; trú tại: thôn N, xã T, thị xã
A, tỉnh Bình Định.
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992; trú tại: thôn T, xã P, thị xã A, tỉnh
Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01
tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thu N và anh Nguyễn Văn
T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn: Chị Bùi Thị Thu N
và anh Nguyễn Văn T thống nhất giao 01 người con chung là Nguyễn Bùi Hữu T,
sinh ngày 21/01/2019 cho chị Bùi Thị Thu N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng.
2.2. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Thị Thu N và anh Nguyễn Văn
T không yêu cầu Tòa giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của
người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định
của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc
việc cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Thu N và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu
giải quyết.
2.4. Về án phí sơ thẩm: Chị Bùi Thị Thu N, anh Nguyễn Văn T phải chịu mỗi
người 75.000(bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị Bùi Thị Thu N
được trừ vào 2.425.000(hai triệu, bốn trăm hai mươi lăm nghìn)đồng tạm ứng án phí
đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005557 ngày 14/12/2022 của Chi cục Thi hành án
dân sự thị xã An Nhơn, còn hoàn trả cho chị Nguyệt 2.350.000(hai triệu, ba trăm năm
mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân
sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Định;
- Chị cục THADS thị xã An Nhơn;
- VKSND thị xã An Nhơn;
- UBND xã Nhơn Tân
(ĐKKH số: 51, ngày 01/8/2018);
- Các đương sự;
- Lưu.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Ái Phượng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm