Quyết định số 59/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/07/2025 của TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 59/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 59/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 59/2025/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 59/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/07/2025 của TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND Quận 5 (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
Số hiệu: | 59/2025/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 23/07/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 59/2025/QĐST-HNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 7 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều
84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2025/TLST-HNGĐ ngày 03
tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi
con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1992
Địa chỉ: 50/16 đường N, phường T (Phường M, quận T cũ), Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thị Xuân T1, sinh năm 1993.
Địa chỉ: 203 Lầu 2 Đường H, phường C (Phường M, Quận N cũ), Thành phố
Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Xuân T1 có
đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 50/2017 ngày 26/9/2017
tại Ủy ban nhân dân Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường
C, Thành phố Hồ Chí Minh). Ông T và bà T1 đã thực sự tự nguyện ly hôn; Về con
chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Xuân T1 tự khai có 01 (một) con
chung tên: Nguyễn Hữu Tùng A (nam), sinh ngày 23/11/2017. Hai bên thỏa thuận
giao bà Nguyễn Thị Xuân T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo
dục trẻ Nguyễn Hữu Tùng A. Ông Nguyễn Hữu T cấp dưỡng nuôi con chung là
7.000.000 (bảy triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ vào ngày
mồng 01 (một) dương lịch hàng tháng. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày
01 tháng 8 năm 2025 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp
luật. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Xuân T1 tự khai đôi
2
bên không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung và thực
hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Xuân T1 tự
khai đôi bên không có nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
[2]. Nhận thấy việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành
(ngày 15/7/2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Xuân T1 thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Xuân T1 tự khai có 01
(một) con chung tên: Nguyễn Hữu Tùng A (nam), sinh ngày 23/11/2017.
Giao bà Nguyễn Thị Xuân T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục trẻ Nguyễn Hữu Tùng A. Ông Nguyễn Hữu T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con chung số tiền là 7.000.000 (bảy triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực
hiện định kỳ vào ngày mồng 01 (một) dương lịch hàng tháng. Bắt đầu thực hiện
việc cấp dưỡng từ ngày 01 tháng 8 năm 2025 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp
dưỡng theo quy định pháp luật.
Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện hoặc thực hiện tại Cơ
quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Thị Xuân T1 mà ông
Nguyễn Hữu T không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông
Nguyễn Hữu T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian
chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom,
chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình
không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá
nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp
nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Xuân T1 tự khai đôi
bên không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà
Nguyễn Thị Xuân T1 tự khai đôi bên không có nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân
sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét
3
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm
ngàn) đồng, ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Xuân T1 phải chịu mỗi người là
150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng
lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
có ký hiệu: BLTU/25E, số: 0001680 ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án
dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Vương Phước T và bà Trần Thế A đã nộp đủ
lệ phí
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9
Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực B - TP.HCM;
- UBND phường C, TP.HCM (GCNKH
số 50, ngày 26/9/2017);
- Thi hành án dân sự TP.HCM;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực B -
TP.HCM;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Hoàng Thị Huế
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm