Quyết định số 54/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/06/2025 của TAND huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 54/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 54/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/06/2025 của TAND huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phù Cừ (TAND tỉnh Hưng Yên)
Số hiệu: 54/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quách Văn L xin ly hôn Phạm Thị H
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 54/2025/QĐST-HNGĐ
P, ngày 05 tháng 6 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 109/2024/TLST-HNGĐ, ngày
04 tháng 11 năm 2024, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Quách Văn L, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Thôn C, thị trấn T, huyện P, tỉnh Hưng Yên.
2. Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1975;
Địa chỉ: thôn C, thị trấn T, huyện P, tỉnh Hưng Yên.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Quách Văn Kh, sinh năm 1947;
+ Bà Trần Thị Ng, sinh năm 1949;
Đại diện theo ủy quyền của bà Ng: Ông Quách Văn Kh, sinh năm 1947;
Cùng địa chỉ: Thôn T, thị trấn T, huyện P, tỉnh Hưng Yên;
+ Cháu Quách Thị Hải Y, sinh ngày 10/11/2012;
Địa chỉ: thôn C, thị trấn T, huyện P, tỉnh Hưng Yên;
Người đại diện hợp pháp của cháu Y: Chị Phạm Thị H và anh Quách Văn L
là bố mẹ đẻ của cháu.
Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015; điểm a d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14,
ngày 30/12/2016 về mức án phí, lệ phí;
Căn cứ vào các điều 29, 33, 51, 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
28/5/2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hgiải thành ngày 28/5/2025 hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể tngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quách Văn Lchị Phạm Thị
H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Quách Văn L và chị Phạm Thị H thoả thuận
nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Quách Văn L chPhạm Thị H xác nhận, vợ chồng
có 02 con chung c cháu Quách Văn H, sinh năm 2000 và cháu Quách Thị Hải
Y, sinh ngày 10/11/2012. Ly hôn, đối với cháu H đã trưởng thành, gia đình riêng,
anh L chị H không yêu cầu Toà án giải quyết về vấn đnuôi dưỡng cấp dưỡng
nuôi cháu H; đối với cháu Y, anh L chị H thỏa thuận nhất trí giao cháu Y cho
chị H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục từ tháng 05/2025 cho đến khi cháu
Y đủ 18 tuổi. Anh L chị H thỏa thuận thống nhất, hàng tháng anh L nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi cháu Y cùng chị H là 1.500.000 đồng/tháng (một triệu năm trăm
nghìn đồng). Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 6/2025 cho đến khi cháu Y đủ 18
tuổi. Sau khi ly hôn, anh Quách Văn L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục
con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng
nuôi con đến khi thi hành án xong, nếu anh L không thi hành thì phải trả lãi đối
với số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Điều 468
của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác:
2.3.1. Về tài sản chung: Anh Quách Văn L chị Phạm Thị H thoả thuận
xác định, vợ chồng anh chị có khối tài sản chung là 01 ngôi nhà 02 tầng, tầng 1 có
diện tích 75m
2
, tầng 2 diện tích 75m
2
, tổng diện tích 02 tầng 150m
2
. Ngôi
nhà vợ chồng anh L chH xây dựng nhờ trên thửa đất số 38, tờ bản đồ số 29,
diện tích 75m
2
của vợ chồng ông Quách Văn Kh Trần Thị Ng, địa chỉ:
thôn C, thị trấn T, huyện P, tỉnh Hưng Yên vào năm 2008. Toàn bộ ngôi nhà trị
giá là 213.216.000 đồng (hai trăm mười ba triệu hai trăm mười sáu nghìn đồng).
Tổng giá trị tài sản chung của vợ chồng anh L chị H 213.216.000 đồng
(hai trăm mười ba triệu hai trăm mười sáu nghìn đồng). Anh L và chH thỏa thuận
thống nhất, chia đôi giá trị ngôi nhà bằng tiền cho anh L chị H, cụ thể: Chia cho
anh L được hưởng phần giá trị tài sản chung bằng tiền 106.608.000 đồng (một
trăm linh sáu triệu sáu trăm linh tám nghìn đồng); chia cho chị H được hưởng phần
giá trị tài sản chung bằng tiền 106.608.000 đồng (một trăm linh sáu triệu sáu
trăm linh tám nghìn đồng).
Vợ chồng anh Quách Văn L, chị Phạm Thị H ông Quách Văn Kh tự
nguyện thỏa thuận, vợ chồng anh L và chị H nhất trí giao cho vợ chồng ông Quách
Văn Kh, Trần Thị Ng sở hữu, quản lý, sử dụng toàn bộ ngôi nhà 02 tầng, tổng
diện tích xây dựng là 150m
2
và các công trình gồm: 01 tum mái lợp tôn, diện
tích 15,3m
2
; 01 mái lợp tôn chống nóng, diện tích 37,9m
2
; 01 ban công trên mái
tầng 2, diện tích 21,8m
2
của vợ chồng anh L chị H đã xây dựng nhờ trên thửa
đất số 38, tờ bản đồ số 29, diện tích 75m
2
của vợ chồng ông Quách Văn Kh và bà
Trần Thị Ng, có địa chỉ: thôn C, thị trấn T, huyện P, tỉnh Hưng Yên. Ngôi nhà
công trình nằm hoàn toàn trên diện tích thửa đất số 38, tờ bản đồ số 29, có vị trí tứ
cận: Phía Bắc giáp đường nhựa, dài 5m; phía Nam giáp thửa đất hộ ông Nguyễn
Khắc C, dài 5m; phía Đông giáp thửa đất hộ bà Bùi Thị M, dài 15m; phía Tây giáp
thửa đất hộ ông Nguyễn Đức Ph, dài 15m. Vợ chồng ông Quách Văn Kh Trần
3
Thị Ng nghĩa vụ trích trả anh Quách Văn L giá trị ½ ngôi nhà bằng tiền
106.608.000 đồng (một trăm linh sáu triệu sáu trăm linh tám nghìn đồng) và trích
trả chị Phạm Thị H giá trị ½ ngôi nhà bằng tiền là 106.608.000 đồng (một trăm linh
sáu triệu sáu trăm linh tám nghìn đồng).
Kể từ ngày anh L, chị H có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải
trích trả cho đến khi thi hành án xong, nếu ông Kh, Ng không thi hành theo thỏa
thuận thì phải trả lãi đối với stiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
các Điều 357 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy
định khác.
Ghi nhận sự tự nguyện của vợ chồng anh Quách Văn L chị Phạm Thị H
nhất trí giao trả cho vợ chồng ông Quách Văn Kh, Trần Thị Ng quản lý, sdụng
thửa đất số 38, tờ bản đồ số 29, diện tích 75m
2
, có địa chỉ: thôn C, thtrấn T, huyện
P, tỉnh Hưng Yên vợ chồng anh Quách Văn L và chị Phạm Thị H trước đây đã
mượn của vợ chồng ông Quách Văn Kh Trần Thị Ng để sử dụng. Thửa đất
kích thước, Phía Bắc giáp đường nhựa, rộng 5m; phía Nam giáp thửa đất hộ ông
Nguyễn Khắc C, rộng 5m; phía Đông giáp thửa đất hộ bà Bùi Thị M, dài 15m; phía
Tây giáp thửa đất hộ ông Nguyễn Đức Ph, dài 15m. (thửa đất đã được cấp
GCNQSD đất đứng tên ông Quách Văn Kh từ năm 2008 cho đến nay)
Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận giữa ông Quách Văn Kh và chị Phạm Thị
H, ông Kh đồng ý cho chị H được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng. Thời hạn
tính từ ngày 05/6/2025, hạn cuối cùng ngày 05/12/2025.
(có sơ đồ giao đất, công trình trên đất kèm theo)
2.3.2. Về nchung, công sức đóng góp, ruộng canh tác chung: Anh Quách
Văn L chị Phạm Thị H xác định, anh chị không nợ chung, không công sức
đóng góp cho hai bên gia đình, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
2.3.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Anh Quách
Văn L đã chi phí toàn bộ và tự nguyện nhận chịu toàn bộ chi phí, không yêu cầu
Toà án xem xét, giải quyết.
2.4. Về án phí:
2.4.1. Về án phí sơ thẩm ly hôn án phí về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh
Quách Văn L và chị Phạm Thị H thỏa thuận, anh L tự nguyện nhận chịu toàn bộ
150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000
đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con chung nhưng
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án
phí số BLTU/24/0001308 ngày 31/10/2024 của chi cục Thi hành án dân sự huyện
P, tỉnh Hưng Yên. Anh L đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn và án phí về cấp dưỡng
nuôi con chung.
2.4.2. Về án phí chia tài sản chung:
+ Anh Quách Văn L phải chịu 2.665.200 đồng (hai triệu sáu trăm sáu mươi
lăm nghìn hai trăm đồng) án phí chia tài sản chung nhưng được trừ vào số tiền tạm
ứng án phí anh L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/24/0001308
4
ngày 31/10/2024 của chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Hưng Yên. Anh L
đã nộp đủ án phí chia tài sản chung.
Hoàn trả anh Quách Văn L 1.084.800 đồng (một triệu không trăm tám mươi
bốn nghìn tám trăm đồng) tiền tạm ứng án phí.
+ Chị Phạm Thị H phải chịu 2.665.200 đồng (hai triệu sáu trăm sáu mươi
lăm nghìn hai trăm đồng) án phí chia tài sản chung.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bcưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân
sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
i nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện P;
- Chi cục THADS huyện P;
- TAND tỉnh Hưng Yên;
- UBND thị trấn T, GCNKH số 04/1997;
- L hồ sơ.
THẨM PHÁN
Bùi Mạnh Quyền
Tải về
Quyết định số 54/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 54/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 54/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 54/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất