Quyết định số 49/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 49/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 49/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 49/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 49/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa |
| Số hiệu: | 49/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 13/05/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 49/2026/QĐST-HNGĐ Khánh Hòa, ngày 13 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 179/2026/TLST-HNGĐ ngày
17 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận
nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Gia H, sinh năm: 1998
Địa chỉ: Số C đường N, tổ dân phố C, phường P, tỉnh Khánh Hòa.
- Bà Lê Thị N, sinh năm: 1999
Địa chỉ: Số A B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Gia H và bà Lê Thị N tìm hiểu yêu
thương nhau và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, thành
phố P - T, tỉnh Ninh Thuận (Nay là Ủy ban nhân dân phường P, tỉnh Khánh Hòa)
vào năm 2022. Vợ chồng ông Nguyễn Gia H và bà Lê Thị N chung sống hạnh phúc
đến năm 2023 xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không có tiếng nói
chung, tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống vợ chồng
không còn hạnh phúc. Vợ chồng ông H bà N đã không sống chung với nhau từ khi
xảy ra mâu thuẫn cho đến nay. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông
Nguyễn Gia H và bà Lê Thị N không đồng ý trở về chung sống với nhau, ông
Nguyễn Gia H và bà Lê Thị N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Gia H và bà Lê Thị N xác nhận có 01 con
chung Nguyễn Gia H1 - sinh ngày 29/11/2022. Ly hôn, hai bên thỏa thuận bà Lê
2
Thị N đồng ý giao con chung Nguyễn Gia H1 cho ông Nguyễn Gia H trực tiếp
nuôi dưỡng. Bà Lê Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng.
Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 6 năm 2026 cho đến khi con chung đủ
18 tuổi, có thể lao động tự túc được.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Gia H và bà Lê Thị N không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Gia H và bà Lê Thị N, mỗi người phải chịu
150.000
đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Gia H và bà Lê Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị N đồng ý giao con chung Nguyễn Gia H1 - sinh
ngày 29/11/2022 cho ông Nguyễn Gia H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Lê Thị N có
nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000
đ
(Ba triệu đồng). Thời
gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 6 năm 2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi,
có thể lao động tự túc được.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn
phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự
năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Gia H và bà Lê Thị N không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Gia H và bà Lê Thị N, mỗi người phải chịu
150.000
đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu
trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông Nguyễn Gia H và bà Lê Thị N đã
nộp là 300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng) đồng theo biên lai thu tiền số 0002774 ngày
10 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông Nguyễn Gia H
và bà Lê Thị N đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 5 – Khánh Hòa;
- THADS tỉnh Khánh Hòa;
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- UBND phường Mỹ Hương
(Nay là UBND phường Phan Rang)
(GCNKH số 08/2022, ngày 06/5/2022);
- Lưu.
THẨM PHÁN
Đường Nguyễn Thanh Thảo
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm