Quyết định số 43/2026/QĐST-DS ngày 19/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 43/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 43/2026/QĐST-DS ngày 19/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 43/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ
Số: 43/2026/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ph, ngày 19 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật ttụng n sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
số: 253/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thun của các đương sđược ghi trong bn bản a gii tnh v
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữac đương sự
kng vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức xã hi.
Đã hết thời hạn bảy ngày, ktừ ngày lập bn bản h giải thành, kng có
đương so thay đi ý kiến về s thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: + Công ty Cphần MBN J; Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà
Central Poil, số 219 phố Tr, phường Y, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T - Chức vụ: Tổng giám
đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phúc Th - Chức vụ: Trưởng
phòng xử nợ Auto. (Theo văn bản ủy quyền số: 04/2025/UQ-TGĐ ngày
29/8/2025)
Người đại diện theo y quyền lại: Ông Nguyễn Ngọc T - Chức vụ:
Chuyên viên xử nợ. (Theo văn bản ủy quyền s: 9211/2025/UQ-XLN-J
ngày 04/11/2025)
+ Ngân hàng TMCP V (VPBank); Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường L,
TP H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Trưởng phòng
xử nợ Pháp Tích hợp 2. (Theo văn bản ủy quyền số: 30/2025/UQN-
CTQT ngày 28/7/2025)
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lƣu Đình D - Chức vụ: Chuyên
viên xử nợ. (Theo văn bản ủy quyền số: 2511/2025/UQN-PLTH2 ngày
25/11/2025).
- Bị đơn: Ông Bùi Văn H, sinh năm 1993; HKTT: xóm Đ, xã M, tỉnh Ph.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cthnhƣ sau:
2.1. Về nghĩa vthanh toán: Ông Bùi Văn H phải nghĩa vụ trả cho
Công ty Cổ phần MBN J Ngân hàng TMCP V (VPBank) tổng số tiền gốc
lãi theo Hợp đồng vay số: LN2407233275668 ngày 26/07/2024 Hợp
đồng thẻ tín dụng số: 374-P-1161186 tạm tính đến ngày 06/5/2026 là:
793.183.260 đồng (Bảy trăm chín mươi ba triệu một trăm tám mươi ba nghìn
hai trăm sáu mươi đồng). Trong đó nợ gốc là: 595.290.000 đồng (Năm trăm
chín mươi năm triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng); nợ lãi trong hạn là:
2.684.055 đồng (Hai triệu sáu trăm m mươi nghìn không trăm năm mươi
năm đồng) lãi quá hạn là: 177.948.176 đồng (Một trăm bảy mươi bảy triệu
chín trăm bốn mươi tám nghìn một trăm bảy mươi sáu đồng); Nợ thẻ tín dụng:
17.261.029 đồng (Mười bảy triệu hai trăm sáu mươi mốt nghìn không trăm hai
mươi chín đồng).
Số tiền nợ trên được thanh toán cho Công ty Cổ phần MBN J và Ngân
hàng TMCP V (VPBank) theo tỷ lệ cụ thể như sau:
- Một phần (05%) khoản nợ, ông Bùi Văn H phải thanh toán cho Ngân
hàng TMCP V (VPBank) là: 38.796.112 (Ba mươi tám triệu bảy trăm chín
mươi sáu nghìn một trăm mười hai đồng). Trong đó nợ gốc là: 29.764.500
đồng (Hai mươi chín triệu bảy trăm sáu mươi tư nghìn năm trăm đồng); nợ lãi
trong hạn là: 134.203 đồng (Một trăm ba mươi nghìn hai trăm linh ba
đồng); lãi quá hạn là: 8.897.409 đồng (Tám triệu tám trăm chín mươi bảy
nghìn bốn trăm linh chín đồng).
- Một phần (95%) khoản nợ, ông Bùi Văn H phải thanh toán cho Công ty
Cổ phần MBN J là: 754.387.148 (Bảy trăm năm mươi triệu ba trăm tám
mươi bảy nghìn một trăm bốn mươi tám đồng). Trong đó n gốc là:
565.525.500 đồng (Năm trăm sáu mươi lăm triệu năm trăm hai mươi lăm
nghìn năm trăm đồng); nợ lãi trong hạn là: 2.549.852 đồng (Hai triệu năm
trăm bốn mươi chín nghìn tám trăm năm mươi hai đồng); lãi quá hạn là:
169.050.767 đồng (Một trăm sáu mươi chín triệu không trăm năm mươi nghìn
bảy trăm sáu mươi bảy đồng); nợ thẻ tín dụng là: 17.261.029 đồng (Mười bảy
triệu hai trăm sáu mươi mốt nghìn không trăm hai mươi chín đồng).
2. 2. Tiếp tục cho tính lãi theo đúng thỏa thuận trong (các) Hợp đồng tín
dụng, khế ước nhận nợ (nếu có) và văn bản tín dụng của khoản vay kể từ ngày
07/5/2026 cho đến ngày ông Bu
̀
i Văn Huy
̀
nh thực tế thanh toán hết nợ cho
Công ty J VPBank. Lãi phát sinh phải trả cho J và VPBank tương ứng với
tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.
2.3. Về xử tài sản đảm bảo: Trong trường hợp Ông Bu
̀
i Văn Huy
̀
nh
không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho J
VPBank thì J và/hoặc VPBank có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên,
phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho J và/hoặc VPBank, cụ thể
như sau: 01 xe ô tô , nhãn hiệu MG (MORRIS GARAGES),RX5 STD, 1.5T,
CVT, ́ khung LSJA 24U34PS091376, ́ ma
́
y 15C4EDNSP9270261; Giấy
chứng nhận đăng ký xe ô tô biê
̉
n kiê
̉
m soa
́
t số 28A-242.11 do Pho
̀
ng Ca
̉
nh sa
́
t
giao thông công an huyê
̣
n Kim Bôi cấp ngày 31/07/2024, thuộc quyền sở
hữu/sử dụng của ông Bu
̀
i Văn Huy
̀
nh . Chi tiết Hợp đồng thế chấp số
LN2407233275668 ngày 26/07/2024 giư
̃
a VPBank với Ông Bu
̀
i Văn Huy
̀
nh .
Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ được lắp thêm, thay thế vào Tài sản
thế chấp cũng thuôc tài sản Thế chấp. Số tiền thu được từ việc biên, phát
mại tài sản bảo đảm phải được thanh toán cho Công ty J và VPBank theo đúng
tỉ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ. Trong trường hợp tài sản bảo
đảm sau khi biên, phát mại không đủ trả nợ, J và/hoặc VPBank quyền
yêu cầu quan thi hành án xác minh, biên, phát mi các tài sản khác của
ông i Văn Hunh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho J VPBank cho đến khi
thực tế trả hết (các) khoản nợ.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Bùi Văn H tự nguyện nộp toàn bộ án
phí dân sự sơ thẩm là: 17.863.665 đồng (Mười bảy triệu tám trăm sáu mươi ba
nghìn sáu trăm sáu mươi lăm đồng); Công ty Cổ phần MBN J được nhận lại số
tiền tạm ứng án phí thẩm đã nộp là: 16.435.000 đồng (Mười sáu triệu bốn
trăm ba mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0006224 ngày 02 tháng 12
năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ph.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi nh án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357; Điều 468
của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ph;
- VKSND Khu vực 13 - Ph;
- Phòng THADS Khu vực 13, tỉnh Ph;
- Các đương sự;
- Cổng thông tin TAND;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Tƣ Duy
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38:
(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự;
nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu Toà án
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tghi Toà án nhân n tỉnh (thành phố)
đó (dụ: Tán nhânn thành phH).
(2) Ghi hn, địa chca chồng của vợ. Tu theo độ tuổi ghi Ông hoặc Bà, Anh
hoặc Ch trước khi ghi h tên.
(3) Ghi họ tên, địa vị pháp trong vụ án, địa chỉ nơi trú nơi làm việc của các
đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm.
(4) Ghi đầy đủ lần ợt c thoả thun của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết
trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận s tự nguyn ly n và hoà giải thành (kể
cán phí).
Tải về
Quyết định số 43/2026/QĐST-DS Quyết định số 43/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 43/2026/QĐST-DS Quyết định số 43/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất