Quyết định số 262/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Huế, TP. Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 262/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 262/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Huế, TP. Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Huế, TP. Huế
Số hiệu: 262/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HUẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 262/2026/QĐST-HNGĐ
Thành phố Huế, ngày 19 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án hôn nhân gia đình thụ số 316/2026/TLST-HNGĐ
ngày 06 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kim N, sinh ngày 18/02/2000; căn cước công
dân số C; địa chỉ: Ph X, phường H, tnh Ninh Bình;
- Bị đơn: Anh Trương Khắc Thiện T, sinh nngày 03/02/2001; căn cước công
dân số 046201000516; địa chỉ: Số F đường T, phường T, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3, Điều
6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 11
tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kim N
anh Trương Khắc Thiện T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly n giữa chị
Phạm Thị Kim N và anh Trương Khắc Thiện T.
- Về con chung: Chị Phạm Thị Kim N anh Trương Khắc Thiện T xác nhận
01 con chung tên Trương Đan T1, sinh ngày 04/7/2021. Hiện nay cháu
Trương Đan T1 đang với chị Phạm Thị Kim N. Anh, chị thỏa thuận giao cháu
Trương Đan T1 cho chị Phạm Thị Kim N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
2
dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Trương Khắc Thiện T
không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
Người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung
không ai được cản trở.
- Về tài sản chung nợ chung: Chị Phạm Thị Kim N anh Trương Khắc
Thiện T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị Kim N anh Trương Khắc Thiện T mỗi người
phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn. Chị Phạm Thị
Kim N tnguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn của cả hai người 150.000 đồng
(Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào stiền tạm ứng án phí đã
nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ
phí Tòa án số 0001440 ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sthành
phố H; chị Phạm Thị Kim N đã nộp đủ án phí được hoàn trả lại số tiền 150.000
đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án Dân sự
năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành
án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án Dân sự năm 2014;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND thành phố Huế;
- VKSND khu vực 1 Huế
- THADS thành phố Huế;
- UBND phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình (anh Trung, chị
Ngọc ĐKKH số 15, ngày 21/7/2021 tại UBND xã Ninh
Xuân - cũ)
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu dán án.
THẨM PHÁN
Hoàng Quang Bình
Tải về
Quyết định số 262/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 262/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 262/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 262/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất