Quyết định số 487/2022/QĐST-HNGĐ ngày 25/04/2022 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 487/2022/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 487/2022/QĐST-HNGĐ ngày 25/04/2022 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Gò Vấp (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 487/2022/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/04/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: N thuận tình ly hôn với T
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

A ÁN NHÂN DÂNQUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CNG A HỘI CHỦ NGA VIỆT NAM
Độc lập - T do - Hạnh pc
Số: 487/2022/QĐST-HNGĐ
Gò Vấp, ngày 22 tháng 4 năm 2022
QUYẾT ĐNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
A ÁN NHÂN DÂN QUẬN VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng n sự m
2015;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân
Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
n cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý s
dụng án phí và lphí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số: 40/2022/TLST-HNGĐ ngày
11 tháng 01 m 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu: 1. Ông Dương Thanh N, sinh m 1983; Địa chỉ: Số X
đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Nguyễn Minh T, sinh năm 1989; Địa chỉ: S Y
đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông Dương Thanh N Nguyễn Minh T n
nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết
n s 202/2008, quyển số 01/2008 ngày 07/11/2008 của y ban nhân n
Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 23 tháng 02 m 2022
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 4 m 2022, ông Dương
Thanh N Nguyễn Minh T thực stự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được
với nhau về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.
2
Đã hết thời hạn 07 ny, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tkhông
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận thun nh ly hôn sthỏa thuận của các đương scụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông ơng Thanh N Nguyễn Minh T
thun tình ly hôn.
(Giấy chứng nhn kết n s 202/2008, quyển số 01/2008 ngày
07/11/2008 ca Ủy ban nhân dân Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
hết hiệu lực)
- Về con chung: T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng go dục con chung
tên Dương Nguyễn Thanh N, sinh ngày 06/12/2010.
Ông N cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng. Bắt đầu thực
hiện từ tháng 5/2022
Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con
mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
Trên sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân, tổ chức,
Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con thể thay đổi. Việc thay
đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho
người được thi hành án) cho đến khi thi nh án xong, bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền i của số tiền n phải thi hành án theo mức i suất quy
định tại Điều 357, Điu 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về chia tài sản khi ly hôn:T và ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết
trong việc dân sự này.
2. Về lệ phí: T ông N phải chịu tiền lệ phí thẩm 300.000 đồng
được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số
AA/2021/0047817 ngày 08/3/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Vấp,
Thành phố Hồ Chí Minh, bà T và ông N đã nộp đủ tiền lệ phí.
3
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân s(sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án n sự,
người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi
hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại
các điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung m 2014); thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
4. Quyết định y hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị khángo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân quận Vấp;
- Chi cục Thi hành án dân sự quận Vấp;
- Ủy ban nhân n phường B, quận C;
- Lưu hồ sơ ván.
THẨM PHÁN
Châu Thị Hồng Đào
Tải về
Quyết định số 487/2022/QĐST-HNGĐ Quyết định số 487/2022/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất