Quyết định số 48/2020/QĐST-HNGĐ ngày 18/06/2020 của TAND TP. Sơn La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 48/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 48/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 48/2020/QĐST-HNGĐ ngày 18/06/2020 của TAND TP. Sơn La, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Sơn La (TAND tỉnh Sơn La) |
| Số hiệu: | 48/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 18/06/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Thị Ch yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 48/2020/QĐST-HNGĐ
Mai Sơn, ngày 18 tháng 6 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ
vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ
vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 103/2020/TLST-HNGĐ
ngày 05 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thế H (Nguyễn Văn
H) sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị Ch sinh năm 1977, nơi ĐKHKTT và nơi ở:
Bản Lọng M, xã Chiềng M, huyện Mai S, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân:
Ông Nguyễn Thế H và bà Nguyễn Thị Ch kết hôn với nhau từ năm 1997.
Việc kết hôn là do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc. Ông bà
có đăng ký kết hôn theo quy định và đã được Ủy ban nhân dân xã Chiềng Mai,
huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 24/12/1997
(số 102). Ông bà có được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán. Sau
khi kết hôn hai ông bà chung sống hạnh phúc đến năm 2013 thì xảy ra mâu
thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chính là do ông H thường đi làm ăn xa nên thiếu
sự quan tâm đến gia đình, vợ con dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn nứt. Bà Chúc
và gia đình đã nhiều lần khuyên bảo nhưng ông H vẫn không thay đổi. Vợ chồng
không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Ông bà sống ly thân từ năm 2017 cho
đến nay. Trong thời gian sống ly thân, không ai quan tâm đến ai.
Đến nay do tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên
cả hai ông bà đều nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình cho ly hôn. Tại
phiên hòa giải, bà Ch, ông H vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn. Xét thấy
hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà
Chúc, ông Hiệu.
[2] Về con chung: Bà Ch, ông H có 02 con chung là chị Nguyễn Thị Mỹ
U sinh năm 1998 và anh Nguyễn Công M sinh ngày 13/01/2002. Cả hai đều đã
2
trưởng thành và đủ khả năng tự lao động nuôi sống bản thân. Ông bà không yêu
cầu Tòa án giải quyết về con chung.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông H, bà Ch thống nhất không yêu cầu
Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung vợ chồng tại thời điểm giải quyết
ly hôn nên Tòa án không xem xét giải quyết nội dung này.
[4] Về lệ phí tòa án: Bà Ch nhận chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo quy
định.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi
trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6
năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật,
không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thế H và bà Nguyễn Thị Ch nhất trí
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Ch, ông H có 02 con chung là chị Nguyễn Thị Mỹ U
sinh năm 1998 và anh Nguyễn Công M sinh ngày 13/01/2002 (đều đã trưởng
thành).
- Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Bà Ch, ông H không yêu cầu
Tòa án giải quyết tại thời điểm ly hôn.
- Về các vấn đề khác: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Ch nhận chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo quy
định là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã
nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2016/0004235 ngày 05/6/2020 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn;
- UBND xã Chiềng M;
- Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La;
- Các đương sự:
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Thị Phượng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm