Quyết định số 470/2020/QĐST-HNGĐ ngày 20/08/2020 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 470/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 470/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 470/2020/QĐST-HNGĐ ngày 20/08/2020 của TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Thái Nguyên (TAND tỉnh Thái Nguyên) |
| Số hiệu: | 470/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 20/08/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP T.N
TỈNH T.N
Số: 470/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP T.N, ngày 20 tháng 8 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án ly hôn thụ lý số số 233/2020/TLST-HNGĐ ngày 17
tháng 4 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1990
HKTT: Tổ C, phường S, TP T.N, tỉnh T.N
Bị đơn: Anh Hoàng Mạnh D, sinh năm 1989
HKTT: Tổ C, phường S, TP T.N, tỉnh T.N
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 357; Điều 468 Bộ luật Dân sự ;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12
tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh
Hoàng Mạnh D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hoàng Mạnh D
nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Các đương sự xác định có một con chung, tên Hoàng
H N, sinh ngày 22/9/2013. Sau khi ly hôn chị H và anh D thỏa thuận anh D trực
2
tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng H N, đến khi con thành niên ( đủ 18 tuổi).
Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thỏa thuận, chị H có nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000đ/ tháng, đến khi con thành niên (đủ 18
tuổi)
Kể từ ngày anh D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị H không tự nguyện
thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, thì chị H còn phải chịu khoản tiền lãi
do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ
Luật dân sự năm 2015.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có tài sản
chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một
trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con vào ngân sách nhà nước,
được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002892 ngày
17/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T.N.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên yêu
cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và
9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh T.N;
- VKSND tỉnh T.N;
- VKSND thành phố T.N;
- UBND phường S, TPTN;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Quý My
3
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm