Quyết định số 47/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 47/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 47/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 47/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Số
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG
Số: 47/2026/QĐST-HN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 30 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2026/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 3
m 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu D, sinh m 1995; căn cước công dân số:
002195006477, cấp ngày: 16/10/2022; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội - Bộ C;
- Bị đơn: Anh Làn Thanh B, sinh năm 1992; căn cước công dân số:
002092006321, cấp ngày: 17/9/2021; nơi cấp: Cục C1 - Bộ C;
Cùng cư trú tại: Thôn M, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, khoản
7 Điều 26; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều
110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyn lyn và hoà giải thành ngày 20
tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026,
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu D anh Làn
Thanh B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu D anh Làn Thanh B thống nhất
thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về việc nuôi con: Chị Nguyễn Thu D anh Làn Thanh B thống nhất thỏa
thuận. Anh Làn Thanh B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo
dục hai cháu Làn Thanh T, sinh ngày 08/4/2015 cháu Làn Linh Đ, sinh ngày
14/8/2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, chị Nguyn Thu D nghĩa vcấp dưỡng
nuôi hai cháu. Mức cấp dưỡng đối với cháu Làn Thanh T 1.000.000 đồng (Một
triệu đồng) trên một tháng; mức cấp dưỡng đối với cháu Làn Linh Đ 1.000.000
đồng (Một triệu đồng) trên một tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 04 năm 2026
cho đến khi các cháu đ18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng theo tháng 01 ln, vào ngày
25 (dương lịch) hàng tháng. Người nhận tiền cấp dưỡng nuôi các cháu là anh Làn
Thanh B.
Số tiền nói trên kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án
cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số
tin còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ
luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Người không trực tiếp nuôi con quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản
trở người đó thực hiện quyền này. quyền lợi của con chung, sau này anh B, chị D
có quyền thay đổi về cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định
của pháp luật.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thu D và anh Làn Thanh B
thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thu D và anh L Thanh Ba thống nhất thoả thuận chị
D tnguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000đ (Một trăm năm mươi
nghìn đồng), và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự thẩm
của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định k, được khấu trừ vào toàn bộ
số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang ngày
02/3/2026, theo biên lai thu số: 0000327. Anh Ba K phải chịu án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 của Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi
hành án dân sự.
3. Quyết định y có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 5 - Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- UBND xã Tân Trịnh (Nơi ĐKKH);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Hà Tuấn Vĩnh
Tải về
Quyết định số 47/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 47/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 47/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 47/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất