Quyết định số 464/2018/QĐST-HNGĐ ngày 17/07/2018 của TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 464/2018/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 464/2018/QĐST-HNGĐ ngày 17/07/2018 của TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 7 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 464/2018/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/07/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ vợ chồng
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 464/2018/QĐST-HNGĐ Quận 7, ngày 17 tháng 7 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ việc dân sự thụ lý số 378/2018/TLST–HNGĐ ngày 29 tháng 5
năm 2018, giữa:
- Ông Nguyễn Hoài P, sinh năm 1981
- Bà Phạm T hị Hồng H, sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: 28B đường T, khu phố A, phường Q, Quận G, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 370, Điều 371 khoản 4
Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83,
Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật phí lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 hiệu lực thi hành
từ ngày 01/01/2017 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 9
tháng 7 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sđược ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 9 tháng 7 năm 2018
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điếu cấm của pháp luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoài P và Phạm
Thị Hồng H.
2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Hoài P và Phạm Thị Hồng H thuận
tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 30, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân
phường Q, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/3/2009).
- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Hoài P Phạm Thị Hồng H
02 con chung: Họ tên Nguyễn Hữu P sinh ngày 22/4/2010, trẻ Nguyễn Hữu N
sinh ngày 17/11/2011.
Sau khi ly hôn giao 02 con chung trẻ Nguyễn Hữu P, trẻ Nguyễn Hữu N
cho bà Phạm Thị Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Hoài P cấp dưỡng nuôi
con chung 4.000.000 đồng/tháng.
Ông Nguyễn Hoài P quyền nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc
giáo dục con chung. lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, T
án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Cấp dưỡng vào ngày 01 (dương lịch) hàng tháng bắt đầu thi hành vào tháng
01/8/2018 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được
quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông Nguyễn Hoài P chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
thì ông Nguyễn Hoài P phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với
thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về quan hệ tài sản chung: Các đương stự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc
dân s là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng
án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn) theo biên lai theo biên lai thu số
AA/2017/0025526 ngày 29/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành
phố Hồ Chí Minh. Vậy các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành
án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền
yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy
định tại các Điều 6, 7, 7a9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm
2014.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
N (Đã ký)
Đinh Hữu Đức
2
Nơi nhận:
- TAND Tp.HCM;
- VKSND Quận 7;
- Chi cục THADS Quận 7;
- Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu HS, (X.Duyên).
Tải về
Quyết định số 464/2018/QĐST-HNGĐ Quyết định số 464/2018/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất