Quyết định số 428/2019/QĐST-HNGĐ ngày 04/11/2019 của TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 428/2019/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 428/2019/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 428/2019/QĐST-HNGĐ ngày 04/11/2019 của TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Bến Tre (TAND tỉnh Bến Tre) |
| Số hiệu: | 428/2019/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 04/11/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị Ng và Nguyễn Văn Nh. Về con chung có 03 con , có 01 cháu đã trưởng thánh, hai cháu còn lại bà Ng tiếp tục nuôi, ông Nh không cấp dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BẾN TRE
Số: 428/2019/QĐST-HNGĐ Thành phố Bến Tre, ngày 04 tháng 11 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------------
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ lý số:
415/2019/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 10 năm 2019 giữa:
* Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Ng, sinh năm 1978.
Địa chỉ: P.PT thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Nh (Nguyễn Thanh Nh), sinh năm 1976.
Địa chỉ: P.PT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập
ngày 25 tháng 10 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, ngày 25 tháng 10 năm 2019
là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ng và ông Nguyễn Văn Nh được
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Khoa Nam, sinh ngày
06/10/2001, Nguyễn Trung Nghĩa, sinh ngày 15/12/2006 và Nguyễn Hiếu Nhân,
sinh ngày 27/10/2010. Bà Ng được tiếp tục cháu Trung Nghĩa và Hiếu Nhân (phù
hợp theo nguyện vọng của hai cháu). Riêng cháu Khoa Nam hiện đã trưởng thành
nên Tòa án không xem xét giải quyết. Ghi nhận việc bà Ng không yêu cầu ông
Nh cấp dưỡng nuôi con.
2
Ông Nguyễn Văn Nh (Nguyễn Thanh Nh) được quyền đến thăm, chăm
sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản ông thực hiện quyền
này.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết hai bên đương sự có quyền xin thay
đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ng và ông Nguyễn Văn
Nh khai không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí:
* Án phí HNGĐST được giảm 50%, số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi
nghìn) đồng. Hai bên thỏa thuận:
Phần án phí của ông Nh, bà Ng đồng ý nộp thay và được khấu trừ vào
biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0005286 ngày 04/10/2019 của Chi cục thi
hành án dân sự thành phố Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến
Tre hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Ng số tiền 150
.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai nêu trên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02
của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,
7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại
Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- VKSND –TP Bến Tre (1b); THẨM PHÁN
- Chi cục THADS -TP Bến Tre (1b); (Đã ký)
- TAND tỉnh Bến Tre (1b);
- UBND xã Phú Hưng, Tp Bến Tre;
- Các bên đương sự (2b) ;
- Lưu HS, VP (2b).
Huỳnh Thị Mười
.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm