Quyết định số 41/2026/QĐST-DS ngày 10/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 41/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 41/2026/QĐST-DS ngày 10/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 41/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 2.1. Bà Nguyễn Thị Như M thừa nhận còn nợ và đồng ý có nghĩa vụ trả cho bà Bùi Kim P số tiền nợ hụi là 262.600.000 đồng (Hai trăm, sáu mươi hai triệu, sáu trăm nghìn đồng). 2.2. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Bùi Kim P không yêu cầu bà Nguyễn Thị Như M trả lãi suất của số tiền nêu trên. 2.3. Thời gian thực hiện
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 8 – NH LONG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 41/2026/QĐST-DS
Vĩnh Long, ngày 10 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
số: 144/2026/TLST - DS ngày 02 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sđược ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Kim P, sinh ngày 08/3/1967
Căn cước công dân số: 096 167 005 197, cấp ngày 18/11/2021.
Đa chỉ: Khóm A, Phường X, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Đặng Văn K, sinh ngày
15/12/1978. Căn cước số: 083 078 004 707, cấp ngày 16/7/2025. Địa chỉ: Số
088/Mh, ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long, là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn.
(Văn bản ủy quyền ngày 26/12/2025).
- Bị đơn:Nguyễn Thị Như M, sinh ngày 17/9/1981
Căn cước công dân số: 083 181 013 366, cấp ngày 10/8/2021.
Địa chỉ: 137/AT, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyễn Thị Như M thừa nhận còn nợ đồng ý nghĩa vụ trả cho
Bùi Kim P số tiền nợ hụi 262.600.000 đồng (Hai trăm, sáu mươi hai triệu, sáu
trăm nghìn đồng).
2.2. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Bùi Kim P không yêu cầu Nguyễn Thị
Như M trả lãi suất của số tiền nêu trên.
2
2.3. Thời gian thực hiện:
Trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (ngày 10/3/2026).
2.4. Về nghĩa vụ chậm thi hành án:
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan
thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.5. Về án phí dân sự sơ thm có giá ngạch:
a/ Nguyễn Thị Như M nghĩa vụ chịu là 3.282.500 đồng (Ba triệu, hai
trăm tám mươi hai nghìn, năm trăm đồng).
b/ Bùi Kim P tự nguyện chịu 3.282.500 đồng (Ba triệu, hai trăm tám
mươi hai nghìn, năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí
đã nộp là 6.565.000 đồng (Sáu triệu, năm trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) theo biên
lai thu tin s 0001181 ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh
Vĩnh Long. Như vậy, Bùi Kim P được hoàn lại số tiền chênh lệch 3.282.500
đồng (Ba triệu, hai trăm tám mươi hai nghìn, năm trăm đồng).
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a Điều 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND khu vực 8 - Vĩnh Long;
- Phòng THADS khu vực 8 - Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Trần Thị Mỹ Duyên
3
Tải về
Quyết định số 41/2026/QĐST-DS Quyết định số 41/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 41/2026/QĐST-DS Quyết định số 41/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất