Quyết định số 19/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 19/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 19/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 19/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung khi ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - THÁI NGUYÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Số: 19/2026/QĐST-HNGĐ Thái Nguyên, ngày 24 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 19/2026/TLST-HNGĐ
ngày 13 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị Thu H, sinh năm 1999.
- Bị đơn: Anh Mã Văn H1, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Đ trú tại thôn T, xã N, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân
và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Ngh
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí, lệ phí
Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
16 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị Thu H anh
Văn H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Thu H và anh n H1 thuận tình
ly hôn.
* Về con chung: Chị Nông Thị Thu H được quyền trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 con chung Nông Bảo K, sinh ngày
01/01/2017; Nông Bảo C, sinh ngày 21/6/2019 Nông Yến V, sinh ngày
19/10/2021 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi sự thay
đổi khác.
Về nghĩa vcấp dưỡng nuôi con chung: Anh Mã Văn H1 nghĩa vụ đóng
góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000,đ
(một triệu đồng) cho một con x 03 con = 3.000.000,đ (ba triệu đồng)/tháng/ 03
con cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Phương thức cấp dưỡng theo định kỳ vào ngày 25 hàng tháng, thời điểm cấp
dưỡng tính từ tháng 4 năm 2026.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn anh Văn H1 quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung
mà không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về án phí: Chị Nông Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000,đ (một trăm m
mươi nghìn đồng) án phí ly hôn thẩm; anh Văn H1 phải chịu 150.000,đ
(một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng chị Nông
Thị Thu H tự nguyện chịu thay cho anh H1. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí
đã nộp 300.000,đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số:
0000970, ngày 13/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
N¬i nhËn:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 8 - Thái Nguyên;
- TAND tØnh Thái Nguyên;
- Phòng THADS khu vực 8;
- UBND xã Na Rì;
- L-u hå s¬;
- L-u VPTA.
THẨM PHÁN
Thị Luân
Tải về
Quyết định số 19/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 19/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 19/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 19/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất