Quyết định số 383/2022/QĐST-HNGĐ ngày 19/12/2022 của TAND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 383/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 383/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 383/2022/QĐST-HNGĐ ngày 19/12/2022 của TAND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hàm Yên (TAND tỉnh Tuyên Quang) |
| Số hiệu: | 383/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 19/12/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: 383/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hàm Yên, ngày 19 tháng 12 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 400/2022/TLST- HNGĐ ngày 09
tháng 12 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Triệu Kim Q, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn X, xã M,
huyÖn H, tØnh T.
- Bị đơn: Chị Triệu Thị H, sinh năm 2000; địa chỉ: Thôn X, xã M, huyÖn H,
tØnh T.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn
nhân và gia đình; Điều 468 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14,
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
09 tháng 12 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Triệu Kim Q và chị Triệu Thị
H.
Giấy chứng nhận kết hôn số 15/2018 do Ủy ban nhân dân xã Thôn X, xã M,
huyÖn H, tØnh T cấp ngày 13/7/2018 cho chị Triệu Thị H và anh Triệu Kim Q
không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Triệu Khánh L, sinh ngày 03/8/2018 cho anh
Triệu Kim Q trực trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Triệu Thị H có
nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Triệu Khánh L cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi với
mức cấp dưỡng 1.500.000đ/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng một tháng), kể
từ tháng 01 năm 2023 trở đi; việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng
2
(mỗi tháng nộp một lần). Chị Triệu Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung
mà không ai được cản trở; các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực
tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Khoản tiền cấp dưỡng kể từ khi anh Triệu Kim Q có đơn yêu cầu thi hành án,
nếu chị Triệu Thị H chậm nộp thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy dịnh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Anh Triệu Kim Q tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ
thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền
tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm
ứng án phí số 0005902, ngày 09/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Anh Triệu Kim Q được nhận lại số tiền là 150.000đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Triệu Thị H (là người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con) phải phải chịu
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND huyện Hàm Yên;
- Chi cục THADS huyện Hàm Yên;
- UBND xã M (nơi ĐKKH);
- Đương sự;
- Lưu.
THẨM PHÁN
Ma Thị Tuyết Mai
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm