Quyết định số 38/2026/QĐST-HNGĐ ngày 03/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 38/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 38/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 38/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 38/2026/QĐST-HNGĐ ngày 03/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa |
| Số hiệu: | 38/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 03/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 38/2026/QĐST-HNGĐ
Khánh Hòa, ngày 03 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 176/2025/TBTL-TA
ngày 31 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1974;
Nơi cư trú: Thôn A, xã N, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Phạm Quang V, sinh năm 1972;
Nơi cư trú: Thôn A, xã N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
26 tháng 3 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm
2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T, sinh năm 1974 và
ông Phạm Quang V, sinh năm 1972.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Phạm Quang V đồng ý
thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà Lê Thị T và ông Phạm
Quang V có 01 (một) con chung là cháu Phạm Quang S, sinh ngày 20/9/1997.
Cháu Phạm Quang S, sinh ngày 20/9/1997 đã thành niên, có khả năng lao
động tự túc được nên bà Lê Thị T và ông Phạm Quang V không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
2
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị T và ông Phạm Quang V tự
thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
2.4. Về án phí: Bà Lê Thị T đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thm nhưng được khấu trừ vào
số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự
khu vực 7 – Khánh Hòa theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0005213 ngày 30/12/2025.
Trả lại cho bà Lê Thị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn
đồng) tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thm./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND khu vực 7 – Khánh Hòa;
- Phòng THADS khu vực 7 – Khánh Hòa;
- UBND xã N, tỉnh Khánh Hòa;
- Lưu AV; Hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Trần Anh Khoa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm