Quyết định số 360/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 360/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 360/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 360/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 360/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 360/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 23/12/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 360/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 545/2025/TLST-VHNGĐ
ngày 04 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Phạm Phú Q, sinh năm 1987; địa chỉ thường trú: Số A đường H,
phường P, Thành phố H.
2. Bà Huỳnh Thị Thu H, sinh năm 1989; địa chỉ thường trú: Số A đường H,
phường P, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Phú Q và bà Huỳnh Thị Thu H tự
nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện B, tỉnh
B1 (nay là xã B, tỉnh Đ) theo giấy chứng nhận kết hôn số 10/2011, ngày
18/02/2011. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông Q và bà H là hợp pháp theo quy
định tại tại Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000. Do mâu thuẫn giữa ông
Q và bà H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã
thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014 nên Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: Sau khi ly hôn ông Phạm Phú Q trực tiếp nuôi dưỡng con
chung Phạm Gia H1, sinh ngày 03/07/2012; bà Huỳnh Thị Thu H trực tiếp nuôi
dưỡng con chung Phạm Gia B, sinh ngày 02/11/2017.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Phú Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi
con chung là Phạm Gia B, sinh ngày 02/11/2017 với mức cấp dưỡng 10.000.000
2
đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ khi Tòa án có quyết định đến khi con chung đủ
18 tuổi.
Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp quy định tại các Điều
81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Phú Q và bà Huỳnh Thị Thu H
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí sơ thẩm: Ông Phạm Phú Q và bà Huỳnh Thị Thu H mỗi người
tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố
tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành (15/12/2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Phú Q và bà Huỳnh Thị Thu H thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn ông Phạm Phú Q trực tiếp nuôi dưỡng con
chung Phạm Gia H1, sinh ngày 03/07/2012; bà Huỳnh Thị Thu H trực tiếp nuôi
dưỡng con chung Phạm Gia B, sinh ngày 02/11/2017.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Phú Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi
con chung là Phạm Gia B, sinh ngày 02/11/2017 với mức cấp dưỡng 10.000.000
đồng (mười triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ khi có quyết định công nhận
thuận tình ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải trả tiền lãi, theo mức lãi suất quy định
tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian
chậm thi hành án.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo
yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực
tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom con của
người không trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét,
giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Phú Q và bà Huỳnh Thị Thu H mỗi người
phải chịu số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được khấu trừ vào số
tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
Tòa án ký hiệu BLTU/25E, số 0042119 ngày 26/11/2025 của Thi hành án dân sự
Thành phố Hồ Chí Minh.
3
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- Người yêu cầu;
- VKSND KV 15 – Tp. Hồ Chí Minh;
- TAND Tp. Hồ Chí Minh;
- THADS Tp. Hồ Chí Minh;
- UBND xã B, tỉnh Đ;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT.
THẨM PHÁN
Hoàng Huy Toàn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 02/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm