Quyết định số 15/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 15/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 15/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 15/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 15/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 15/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 06/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | HGT |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 15/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân
gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 753/2025/TLST-HNGĐ ngày
10 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Ông Lương Hoàng K, sinh năm 1991, CCCD: 079091039433, cấp ngày
10/7/2021;
Địa chỉ: 8 L, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Tạ Quang Khánh N, sinh năm 1996, CCCD:079196034565, cấp ngày
12/11/2021;
Địa chỉ: 8 L, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 03 ngày 22/01/2026 của Ủy ban
nhân dân Phường H, quận T thì quan hệ hôn nhân giữa ông Lương Hoàng K và bà
Tạ Quang Khánh N là hợp pháp, phù hợp với Luật Hôn nhân và Gia đình.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Ông Lương Hoàng K trình bày: Ông bà đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân
Phường H, quận T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03, ngày 22/01/2016. Trong
quá trình chung sống thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân bà N ngoại tình nên ông
không còn tình cảm với bà N. Ông bà đã sống ly thân từ đầu năm 2025 cho đến
nay. Hiện nay, ông nhận thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích
hôn nhân không đạt được nên yêu cầu thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
Bà Tạ Quang Khánh N trình bày: Ông bà đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân
dân Phường H, quận T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03, ngày 22/01/2016.
Trong quá trình chung sống thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân không có tiếng nói
chung, không có sự đồng hành khi biến cố xảy ra. Ông bà đã sống ly thân từ đầu
năm 2025 cho đến nay. Hiện nay, ông nhận thấy cuộc sống hôn nhân không còn
2
hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu thuận tình ly hôn để ổn
định cuộc sống.
[3] Về con chung: Có 03 con chung tên Lương Nhật Đ, sinh ngày 24/4/2016,
Lương Nhật Q, sinh ngày 24/4/2016 và Lương Nhật K1, sinh ngày 07/11/2023. Hai
bên thỏa thuận giao 03 con chung cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng, bà N không
phải cấp dưỡng nuôi 03 con chung.
[4] Về tài sản chung: Không có.
[5] Về nợ chung: Không có.
[6] Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự
nguyện, không trái pháp luật nên Tòa án công nhận.
[7] Về lệ phí Tòa án: Ông Lương Hoàng K tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ
phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Hoàng K và bà Tạ Quang Khánh N
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung tên Lương Nhật Đ, sinh ngày 24/4/2016,
Lương Nhật Q, sinh ngày 24/4/2016 và Lương Nhật K1, sinh ngày 07/11/2023. Ly
hôn, ông Lương Hoàng K được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung, bà N
không phải cấp dưỡng nuôi 03 con chung.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa
thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản
trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom
con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy
định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể
quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Lương
Hoàng K tự nguyện chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông K đã nộp là
3
300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0036127 ngày 07/11/2025 của
Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự
sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Nơi nhận:
- Các đương sự
- VKSND khu vực 4 TP.HCM;
- THADS TP. Hồ Chí Minh;
- UBND phường Tân Hòa, TPHCM;
- Lưu.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Hải Sâm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm