Quyết định số 05/2026/QĐST-HNGĐ ngày 07/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 05/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 05/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 05/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 05/2026/QĐST-HNGĐ ngày 07/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang |
| Số hiệu: | 05/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 07/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giang Thị Vân A và anh Ngọc Văn Ng. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Số: 05/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TQ, ngày 07 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 189/2025/TLST-HNGĐ ngày 25
tháng 11 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Giang Thị Vân A, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn Đ,
xã N, tỉnh TQ
- Bị đơn: Anh Ngọc Văn Ng, sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT: Thôn
N, xã N, tỉnh TQ. Nơi ở hiện nay: Thôn Đ, xã N, tỉnh TQ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; khoản 7
Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
30 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm
2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giang Thị Vân A và anh Ngọc
Văn Ng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Giang Thị Vân A và anh Ngọc Văn Ng
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Thỏa thuận, sau khi ly hôn giao cháu Ngọc Ch, sinh
ngày 16/11/2022 cho anh Ngọc Văn Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Giang Thị Vân A không phải cấp
dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại
thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, anh
Nguyện và chị Vân Anh có quyền thay đổi về cấp dưỡng nuôi con, thay đổi
người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Giàng Thị Vân A tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm
ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Vân A đã nộp theo biên lai thu số
0001546 ngày 25/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh TQ. Trả lại cho chị Vân A
150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và
Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh TQ;
- VKSND KV4;
- THADS tỉnh TQ (cơ sở 2);
- UBND xã N;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Nguyễn Văn Phúc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm