Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 14/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 14/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Kim N + Nguyễn Văn N
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 14/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Điện Biên, ngày 06 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 3 - ĐIN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ o Điều 212, Điều 213 khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116,
Điều 117, Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ pTòa án; khoản 2 Điều 149 Bộ luật
tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số: 14/2025/TLST-HN&GĐ
ngày 24 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1983. Căn ớc công dân s
014183003664, ngày cấp 27/12/2023, nơi cấp Cục CSQLHC về trật tự hội.
Địa chỉ: K, xã T, tỉnh Điện Biên. Có mặt.
- Anh Nguyễn Văn N1, sinh năm 1979. Căn cước số 011079001064, ngày
cấp 31/7/2024, nơi cấp Bộ Công an. Địa chỉ: K, xã T, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 12 năm 2025,
người yêu cầu gồm chị Nguyễn Thị Kim N anh Nguyễn Văn N1 đã thỏa
thuận được như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim N anh Nguyễn n N1
đăng kết hôn ngày 09/02/2007 tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh
Điện Biên (Nay Ủy ban nhân dân T, tỉnh Điện Biên) kết hôn trên sở tự
nguyện. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn, xác định quan hệ hôn nhân giữa
chị Nguyễn Thị Kim N anh Nguyễn Văn N1 là hôn nhân hợp pháp, theo quy
định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Trong quá trình chung sống anh chị
sống hạnh phúc được hơn một năm, sau đó nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do
2
tính cách không hợp, bất đồng quan điểm sống, anh chị thấy cuộc sống hôn nhân
không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Hai người sống ly thân từ
năm 2021 cho đến nay không còn quan tâm đến nhau, tình cảm vợ chồng
không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, n chị Nguyễn Thị Kim N
anh Nguyễn Văn N1 đều thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận
sự thỏa thuận của anh chị.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Nguyễn Văn N1 02
người con chung; cháu Nguyễn Sơn L, sinh ngày 10/3/2010 cháu Nguyễn
Đức N2, sinh ngày 15/8/2014. Anh chị thỏa thuận, thống nhất giao cháu Nguyễn
Sơn Lcháu Nguyễn Đức N2 cho chị Nguyễn Thị Kim N trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn N1 trách nhiệm cấp dưỡng
nuôi dưỡng cháu Nguyễn Sơn L cháu Nguyễn Đức N2, mức cấp dưỡng
7.500.000 đồng/tháng/ 01 cháu.
- Hình thức cấp dưỡng vào ngày 20 hàng tháng.
- Phương thức cấp dưỡng: Anh Nguyễn Văn N1 chuyển tiền cấp dưỡng
nuôi con cho chị Nguyễn Thị Kim N qua số tài khoản 8905215001549 của Ngân
hàng A chi nhánh T, tỉnh Điện Biên.
- Thời điểm cấp dưỡng: Từ tháng 01/2026 đến khi các con thành niên và có
khả năng lao động. Chị Nguyễn Thị Kim N không yêu cầu lãi suất do chậm thực
hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Lệ phí hôn nhân gia đình thẩm: Ch Nguyễn Thị Kim N anh
Nguyễn Văn N1 thỏa thuận chị N tự nguyện nộp lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của chị Nguyễn Thị Kim N anh Nguyễn
Văn N1 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Nguyễn Văn N1
thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Sơn L, sinh ngày 10/3/2010 cháu
Nguyễn Đức N2, sinh ngày 15/8/2014 cho chị Nguyễn Thị Kim N trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên khả năng
lao động.
3
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn N1 nghĩa vụ cấp dưỡng
cháu Nguyễn Sơn L cháu Nguyễn Đức N2, mức cấp dưỡng 7.500.000
đồng/tháng/ 01 cháu.
- Hình thức cấp dưỡng vào ngày 20 hàng tháng.
- Phương thức cấp dưỡng: Anh Nguyễn Văn N1 chuyển tiền cấp dưỡng
nuôi con cho chị Nguyễn Thị Kim N qua số tài khoản 8905215001549 của Ngân
hàng A chi nhánh T, tỉnh Điện Biên.
- Thời điểm cấp dưỡng: Từ tháng 01/2026 đến khi các con thành niên và có
khả năng lao động. Chị Nguyễn Thị Kim N không yêu cầu lãi suất do chậm thực
hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền đi lại thăm nom
con chung, không ai được cản trở nghĩa vụ tôn trọng quyền của các con
được sống chung với người trực tiếp nuôi con. lợi ích của con, trong trường
hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức; Toà án có thể quyết định thay
đổi người trực tiếp nuôi con và giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không yêu cầu giải quyết.
1.4. Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí
dân sự thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số
tiền tạm ứng lphí chị Nguyễn Thị Kim N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000270 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của
Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các Đương sự;
- VKSND khu vực 3 - Điện Biên;
- THADS tỉnh Điện Biên;
- TAND tỉnh Điện Biên;
- UBND xã T;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Nguyễn Việt Hương
Tải về
Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất