Quyết định số 36/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/03/2023 của TAND huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 36/2023/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 36/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/03/2023 của TAND huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mang Thít (TAND tỉnh Vĩnh Long)
Số hiệu: 36/2023/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/03/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa Trần Văn T với Nguyễn Thị Mỹ X
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG
Số:36/2023/QĐST-HN MT, ngày 23 tháng 03 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ ván n sự thlý số 56/2023/TLST- HNGĐ ngày 13
tháng 3 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: anh Trần Văn T, sinh năm: 1986
Địa chỉ: ấp AH B, BN, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: chị Nguyễn Thị Mỹ X, sinh năm 1988.
Địa chỉ: ấp BT A, xã HT, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long
Căn cvào Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
n co các điều 55, 81, 82, 83, 110,116 của Luật hôn nn và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
15 tháng 03 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 15 tháng 03 năm
2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thi hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bn ghi nhn sự t nguyện ly
hôn và hoà gii thành, không đương s o thay đổi ý kiến về s tho thun đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Trần Văn T với
bị đơn chị Nguyễn Thị Mỹ X.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Trần Phúc T1, sinh ngày
23/06/2014 và TTrần Phúc T2, sinh ngày 26/10/2019 cho chị Nguyễn Thị Mỹ X
tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Văn T quyền, nghĩa vụ thăm nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Văn T cấp dưỡng nuôi 02
con chung mỗi tháng một cháu 2.000.000 đồng ( Hai triệu đồng). Thời hạn
cấp dưỡng tính từ ngày quyết định này hiệu lực pháp luật đến khi 02 cháu
Phúc Thịnh và Phúc Thảo đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về quyền nghĩa vvề tài sản chung, nợ phải thu, nợ phải trả: chưa
yêu cu nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn T tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm
năm chục ngàn đồng) án phí hôn nhân thẩm và 150.000đồng (Một trăm m
chục ngàn đồng) án phí dân sthẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
chung, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí
nguyên đơn đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MT, theo biên lai thu
số 0007638 ngày 13/03/2023, anh Thành không phải nộp thêm.
Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi
hành án dân sự, người phải thi hành án quyền thỏa thuận thi hành án, quyền
yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung
năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự; Đã ký
- Phòng KTNV&THA - TAT;
- VKSND huyện MT;
- Chi cục THA.DS huyện MT;
- UBND HT ( 2013);
- Lưu HS.
Huỳnh Thị Linh
Tải về
Quyết định số 36/2023/QĐST-HNGĐ Quyết định số 36/2023/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất