Quyết định số 34/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 34/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 34/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 34/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 34/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị |
| Số hiệu: | 34/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 26/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh T xin ly hôn chị P |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ
Số: 34/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Trị,ngày 26 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 56/2026/TLST - HNGĐ,
ngày 18 tháng 3 năm 2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bảo T, sinh năm 1991; CCCD số:
046091000350; nơi cư trú: Thôn P, xã N, thành phố H.
Bị đơn: Chị Phùng Thị Lan P, sinh năm 1998; CCCD số: 044198006266;
nơi cư trú: Thôn T, xã Q, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
18 tháng 3 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm
2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Bảo T và chị Phùng
Thị Lan P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Nguyễn Bảo T và chị Phùng Thị Lan P thống nhất vợ
chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Phùng Bảo K, sinh ngày 27/5/2018; hiện
nay con chung đang ở với anh T. Anh, chị thoả thuận giao cháu K cho anh
Trung trực T1 chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu K thành niên,
đủ 18 tuổi, chị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
2
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung
không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có tài sản chung và nợ chung nên
không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a
khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Nguyễn Bảo T và chị
Phùng Thị Lan P mỗi người chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án
phí ly hôn; anh Nguyễn Bảo T tự nguyện chịu thay án phí ly hôn cho chị Phùng
Thị Lan P. Tổng cộng án phí anh T phải chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa
án số 0001031 ngày 18/3/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị; hoàn trả
cho anh Nguyễn Bảo T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm
ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 4 - Quảng Trị;
- THADS tỉnh Quảng Trị;
- Phòng THADS khu vực 4 – Quảng Trị;
- Các đương sự;
- UBND xã Nam Đông, TP Huế
(ĐKKH số 16, 20/10/2017);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Châu Mạnh Cường
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm