Quyết định số 33/2021/QĐST-HNGĐ ngày 07/01/2021 của TAND huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 33/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 33/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 33/2021/QĐST-HNGĐ ngày 07/01/2021 của TAND huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Điện Biên Đông (TAND tỉnh Điện Biên) |
| Số hiệu: | 33/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 07/01/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | xin ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 33/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Điện Biên, ngày 07 tháng 01 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2020/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12
năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn 3, xã P, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
* Bị đơn: Anh Bùi Bốn P, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn 3, xã P, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30
tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị T và anh Bùi Bốn P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị T và anh Bùi Bốn P thuận tình ly
hôn.
2.2. Về con chung: Giao cho chị Trịnh Thị T được quyền trực tiếp trông nom,
chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 03 con chung Bùi Diệu H, sinh ngày 05/4/2012;
Bùi Trúc M, sinh ngày 10/03/2017; Bùi Kim N, sinh ngày 26/8/2018 cho đến tuổi
thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động.
2
Anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Diệu H cùng chị T số tiền là
2.000.000 đồng/ tháng cho đến khi cháu H đủ tuôi thành niên (18 tuổi) và có khả
năng lao động, có tài sản để tự nuôi mình. Phương thức cấp dưỡng vào ngày 15
hàng tháng; Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 15/01/2021.
Đối với hai cháu Bùi Trúc M và cháu Bùi Kim N, chị T và anh P không yêu
cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi hai cháu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung.
Người trực tiếp nuôi con và các thành viên trong gia đình không được cản trở việc
thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân
thích, cơ quan quản lý Nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý Nhà nước về trẻ em;
Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con
chung.
2.3. Về quan hệ tài sản: Tài sản riêng; Tài sản chung; Nợ phải trả; Nợ lấy về;
Diện tích ruộng, nương: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản
5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của UBTVQH, thì chị T phải chịu 75.000 đồng án phí DSST(án phí ly hôn), anh P
phải chịu 75.000 đồng án phí DSST(án phí ly hôn) và 150.000 đồng DSST (án phí
của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung), nhưng chị T tự nguyện chịu
toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm của chị T và anh P bao gồm (án phí ly hôn và án
phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung) là 300.000 đồng được khấu
trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST chị Tạo đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Điện Biên theo biên lai thu tiền số AA/2020/0000824 ngày 02/12/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Điện Biên;
- VKSND huyện ĐB;
- Chi cục THADS huyện Đ.B;
- UBND xã S
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Vũ Thị Thanh Thủy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm