Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 32/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 32/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Bàn Thị C và anh Ma Văn C1 tự nguyện thuận tình ly hôn.
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG
Số: 32/2026/QĐST-HN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 23 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sthụ số 05/2026/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 01
m 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bàn Thị C, sinh năm 1993
- Bị đơn: Anh Ma Văn C1; sinh năm 1994
Cùng nơi cư trú: Thôn L, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, khoản
7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyn ly hôn và hoà giải thành ngày 10
tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 10 tháng 02 m 2026
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của lut, không trái đạo đức hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị n Thị C và anh Ma Văn C1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Thị C và anh Ma Văn C1 tự nguyện thuận
tình ly hôn.
Về việc nuôi con: Anh Ma Văn C1 người trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng và giáo dục cả hai cháu Ma Phương C2, sinh ngày 06/10/2018 cháu
Ma Văn T, sinh ngày 12/10/2020 cho đến khi các cháu C2 và cháu T đủ 18 tuổi. Chị
Bàn Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong
gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì quyền lợi của con chung, sau này chị C, anh C1 có quyền thay đổi mức cấp
dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, công nợ chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về án phí: Chị Bàn Thị C tự nguyện chịu 150.000
đ
(Một trăm năm mươi nghìn
đồng) án phí thẩm ly hôn, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án pđã nộp tại Phòng
Thi hành án dân sự Khu vực 5 - Tuyên Quang ngày 06/01/2026 theo biên lai số
0000025 của Thi hành án n sự tỉnh Tuyên Quang. Anh Ma Văn C1 không phải
chịu án phí.
Trả lại chị Bàn Thị C số tiền tạm ứng án phí đã nộp còn lại 150.000đ (Một
trăm năm mươi nghìn đồng).
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 của Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi
hành án dân sự.
3. Quyết định y có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban nh và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 5 - Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- UBND xã Bằng Hành (Nơi ĐKKH);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Nhung
Tải về
Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất