Quyết định số 31/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 31/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 31/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 31/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 31/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị |
| Số hiệu: | 31/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 22/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 3 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG TRỊ
Số: 31/2026/QĐST-HNGĐ Quảng Trị, ngày 22 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 75/2026/TLST-
HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị N - sinh năm: 1999;
Nơi cư trú: thôn X, xã N, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc H - sinh năm: 1986;
Nơi cư trú: thôn X, xã N, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của
Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
14 tháng 4 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn
Ngọc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng thống nhất thừa
nhận có 02 con chung tên là Nguyễn Ngọc S, sinh ngày 11/9/2020 và Nguyễn Bảo
N1, sinh ngày 11/10/2022. Sau khi ly hôn, hai bên đương sự thống nhất thoả thuận
giao cả 02 con chung cho chị Trần Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh H
phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho đến khi
con đủ 18 tuổi kể từ tháng 5/2026.

2
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ qua lại
thăm nom con mà không ai có quyền cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên đương sự đều thống nhất vợ chồng
không có tài sản chung, nợ chung.
- Về án phí: Chị N và anh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm
nghìn đồng) tiền án phí ly hôn, anh H phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi
nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Tuy nhiên hai bên thống nhất thỏa
thuận chị N nộp thay anh H tiền án phí nên chị N phải nộp 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) tiền án phí để sung vào công quỹ nhà nước, nhưng được trừ vào tiền
tạm ứng án phí đã nộp trước đây tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001290 ngày 02/4/2026 (chị N, anh H đã
nộp đủ tiền án phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Quảng Trị;
- VKSND KV3, T. Quảng Trị;
- THADS tỉnh Quảng Trị; (Đã ký)
- UBND xã Nam Ba Đồn, T.Quảng Trị;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Phạm Hữu Tình
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm