Quyết định số 113/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 113/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 113/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 113/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4-TUYÊN QUANG
Số: 113/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 29 tháng 04 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số 127/2026/TLST-HNGĐ ngày
02/04/2026, về việc: "Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Ngọc H, sinh ngày 15/02/2003; Nơi trú: Tổ
dân phố E T, phường H, tỉnh Tuyên Quang; Số điện thoại: 0886815203; số
CCCD 002303003215 do Cục Cảnh sát quản hành chính về chật tự xã hội Bộ
C cấp ngày 07/04/2021.
Bị đơn: Anh Đỗ Quý D, sinh ngày 14/04/1991. Nơi cư trú: Tổ dân phố E T,
phường H, tỉnh Tuyên Quang; S đin thoi: 0889968933; s CCCD
002091000407 do Cc Cnh t qun hành chính v cht t hi B C
cp ngày 02/04/2021.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 Điều 83 Luật hôn nhân gia
đình năm 2014. Khoản 6 Điều 19, Khoản 07 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/
UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về án phí và lệ phí Tòa án .
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
21 tháng 04 năm 2026
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 21 tháng 04 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn chị Trương Ngọc H và anh Đỗ Quý D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Ngọc H và anh Đỗ Quý D thuận tình ly
hôn;
- Về việc nuôi con: Chị Trương Ngọc H anh Đỗ Quý D thống nhất thỏa
thuận giao cho anh Đỗ Quý D người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
2
con chung Đỗ Trương Linh N, sinh ngày 09/11/2021 cho đến khi cháu N đủ
18 tuổi. Chị Trương Ngọc H không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con
hàng tháng.
Sau khi ly hôn chị Trương Ngọc H không trực tiếp nuôi con quyền
nghĩa vụ đi lại thăm nom con không ai được cản trở. quyền lợi của con sau
khi ly hôn chị Trương Ngọc H, anh ĐQuý D quyền làm đơn đnghị thay
đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp
luật.
- Về tài sản, công nợ chung của vợ chồng: Chị Trương Ngọc H anh Đỗ
Quý D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Ngọc H tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm
ly hôn 150.000 đồng được khấu trừ vào stiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) tiền tạm ứng án phí chị Trương Ngọc H đã nộp tạm ứng án phí tại Thi
hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang theo biên lai số 0000659 ngày 02/04/2026.
Chị Trương Ngọc H được hoàn trả 150.000 đồng tiền án phí chênh lệnh.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án n
sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a 9
Luật thi hành án dân sự . Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự ( Để thi hành );
- VKSND Khu vực 4-Tuyên Quang;
- UBND phường Hà Giang 2, tỉnh Tuyên Quang;
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- THA dân sự tỉnh Tuyên Quang( Để thi hành );
- Lưu hồ sơ vụ án
THẨM PHÁN
Trần Xuân Đạt
Tải về
Quyết định số 113/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 113/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 113/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 113/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất