Quyết định số 302/2019/QĐST ngày 27/12/2019 của TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 302/2019/QĐST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 302/2019/QĐST
| Tên Quyết định: | Quyết định số 302/2019/QĐST ngày 27/12/2019 của TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Bắc Giang (TAND tỉnh Bắc Giang) |
| Số hiệu: | 302/2019/QĐST |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/12/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 302/2019/QĐST-HNGĐ
Bắc Giang, ngày 27 tháng 12 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật tố
tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật
Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 480/2019/TLST-HNGĐ, ngày
05 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Hồng P, sinh năm 1973
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1977
Cùng HKTT: Phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Nơi ở hiện tại: Khu dân cư C, đường N, tổ dân phố T, phường T, thành phố
B, tỉnh Bắc Giang
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hồng P và chị Nguyễn Thị H đăng ký
kết hôn ngày 18/3/1999 tại UBND xã N, huyện H, tỉnh Bắc Giang. Trước khi kết
hôn, anh P và chị H có được tự do tìm hiểu, tại thời điểm kết hôn, hai bên có đủ
điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn và đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết
hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp. Thời gian đầu, anh P và chị H chung sống hạnh
phúc, đến năm 2015 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất
đồng quan điểm, không hòa hợp trong cuộc sống, từ đó dẫn đến việc thường xuyên
xung đột và cãi vã. Vợ chồng tuy ở chung một nhà nhưng không còn quan hệ gì về
tình cảm cũng như kinh tế. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày
19/12/2019, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh Pc và chị
H vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận
tình ly hôn giữa anh Phúc và chị H là tự nguyện, phù hợp với Điều 55 Luật Hôn
nhân và gia đình nên cần được công nhận.
[2] Về con chung: Anh P và chị H đều xác định có 02 con chung là Nguyễn
Đình L, sinh ngày 15/2/2000 và Nguyễn Hạnh N, sinh ngày 17/11/2008. Hiện nay
cháu L đã trưởng thành nên anh Pvà chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh P
và chị H thỏa thuận để chị Hạnh tiếp tục nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hạnh Nn.
Anh P sẽ cấp dưỡng nuôi cháu N 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 01/2020 cho
đến khi cháu N tròn 18 tuổi.Xét thấy thỏa thuận về việc nuôi con chung sau ly hôn
2
của anh P và chị H là tự nguyện, phù hợp với Điều 81,82 Luật Hôn nhân và gia
đình nên cần được công nhận.
[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh P và chị H không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh P và chị đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định
pháp luật nên mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí Tòa án là phù hợp với
quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hồng P và chị Nguyễn Thị H thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn
Hạnh N, sinh ngày 17/11/2008. Anh P sẽ cấp dưỡng nuôi cháu N 2.000.000
đồng/tháng kể từ tháng 01/2020 cho đến khi cháu N tròn 18 tuổi. Đối với con
chung Nguyễn Đình L, sinh ngày 15/2/2000 đã trưởng thành nên anh P, chị H
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con chung mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn
chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh P và chị H mỗi người chịu 150.000đồng (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí
300.000 đồng anh P và chị H đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000739 ngày
04/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận
anh P và chị H đã thi hành xong lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bắc Giang;
- Chi Cục THADS TP B;
- VKSNDTP B;
- UBND xã N, huyện
H, tỉnh Bắc Giang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Hương Giang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm