Quyết định số 2820/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27/07/2022 của TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 2820/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 2820/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 2820/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27/07/2022 của TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Quận 1 (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 2820/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/07/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 7 năm 2022
lập tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1728/2022/HNST ngày
04/07/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1979
- Ông Võ Văn N, sinh năm 1979
Cùng địa chỉ: 103 đường X, khu phố Y, phường T, thành phố Đ, Thành phố
Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 72 Quyển số
0I/2004 do Ủy ban nhân dân phường Thảo Điền, Quận 2 (nay là thành phố Thủ
Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/11/2004 thể hiện ông Võ Văn N và
bà Nguyễn Thị Ngọc B là vợ chồng hợp pháp.
Do hôn nhân của ông Võ Văn N và bà Nguyễn Thị Ngọc B không hạnh
phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông
bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly
hôn của ông Võ Văn N và bà Nguyễn Thị Ngọc B là tự nguyện, phù hợp với quy
định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.
[2] Về con chung: Ông Võ Văn N và bà Nguyễn Thị Ngọc B có 03 con
chung tên Võ Tài M, sinh ngày 15/01/2006, Võ Minh H, sinh ngày 18/5/2009, Võ
Hiếu Thiên K, sinh ngày 12/6/2014. Hai bên thống nhất giao cả ba con chung cho
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 2820/2022/QĐST-HNGĐ
Thành phố Thủ Đức, ngày 27 tháng 7 năm 2022
bà Nguyễn Thị Ngọc B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, ông Võ Văn N
cấp dưỡng nuôi 03 con chung, mỗi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)
cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật. Thời gian cấp
dưỡng thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện ngay sau
khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
[3] Về tài sản chung: Ông Võ Văn N và bà Nguyễn Thị Ngọc B không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Võ Văn N và bà Nguyễn Thị Ngọc B xác định không
có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về hôn nhân: Ông Võ Văn N và bà Nguyễn Thị Ngọc B thuận tình ly hôn
(Giấy chứng nhận kết hôn số 72 Quyển số 0I/2004 do Ủy ban nhân dân phường
Thảo Điền, Quận 2 (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp
ngày 22/11/2004 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
pháp luật).
- Về con chung: Ông Võ Văn N và bà Nguyễn Thị Ngọc B có 03 con chung
tên Võ Tài M, sinh ngày 15/01/2006, Võ Minh H, sinh ngày 18/5/2009, Võ Hiếu
Thiên K, sinh ngày 12/6/2014. Thống nhất giao trẻ Võ Tài M, Võ Minh H, Võ Hiếu
Thiên K cho bà Nguyễn Thị Ngọc B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; ông
Võ Văn N cấp dưỡng nuôi 03 con chung, mỗi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm
triệu đồng) cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật. Thời
gian cấp dưỡng thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện
ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải
thi hành án chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ việc cấp dưỡng nuôi con
theo quy định thì hàng tháng người phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số
tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của
con, một trong hai bên hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu
thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức
cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Ông Võ Văn N và bà Nguyễn Thị Ngọc B không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Võ Văn N và bà Nguyễn Thị Ngọc B xác định không
có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng), ông Võ Văn N và bà Nguyễn Thị Ngọc B chịu toàn bộ, được cấn trừ
vào tiền tạm ứng lệ phí ông Võ Văn N và bà Nguyễn Thị Ngọc B đã nộp 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0027530 ngày
01/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí
Minh, ông Võ Văn N và bà Nguyễn Thị Ngọc B đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân
sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định
tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức;
- Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn;
- Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự
THẨM PHÁN
Nguyễn Thành Vinh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm