Quyết định số 13/2026/QĐCNTTLH ngày 11/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 13/2026/QĐCNTTLH
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 13/2026/QĐCNTTLH
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 13/2026/QĐCNTTLH
| Tên Quyết định: | Quyết định số 13/2026/QĐCNTTLH ngày 11/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang |
| Số hiệu: | 13/2026/QĐCNTTLH |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 11/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 13/2026/QĐCNTTLH
Tuyên Quang, ngày 11 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của
chị Vi Thị X và anh La Văn Q.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện Tranh chấp hôn nhân và gia đình nộp tại Toà án ngày 22 tháng
02 năm 2026 của chị Vi Thị X.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 03 năm 2026 về việc thuận
tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Vi Thị X, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn 3 Thái Bình, xã
T, tỉnh Tuyên Quang.
Người bị kiện: Anh La Văn Q, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn 3 Thái Bình, xã
T, tỉnh Tuyên Quang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án; Đơn đề nghị ra Quyết định công nhận đề ngày 10 tháng 3 năm
2026 của chị Vi Thị X và anh La Văn Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được
ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026 có đủ
các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 3 năm 2026, cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị X và
anh La Văn Q.
Giấy chứng nhận kết hôn số 06 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện H, tỉnh Tuyên
Quang (nay là xã H, tỉnh Tuyên Quang), cấp ngày 10 tháng 3 năm 2015 cho chị Vi Thị
X và anh La Văn Q không còn giá trị pháp lý.

2
- Về con chung: Giao cháu La Văn C, sinh ngày 20 tháng 9 năm 2015 cho anh
La Văn Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Vi Thị X không
phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Q chưa có yêu cầu. Chị X có quyền và nghĩa
vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
Các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, cấp
dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự xác định không có tài sản
chung, không có vay nợ chung; không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được
thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các bên tham gia hòa giải;
- VKSND KV2-Tuyên Quang;
- UBND xã H (nơi ĐKKH);
- Lưu TA.
THẨM PHÁN
Lương Thanh Huyền
3
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm