Quyết định số 265/2023/QĐPT-DS ngày 09/03/2023 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 265/2023/QĐPT-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 265/2023/QĐPT-DS ngày 09/03/2023 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 265/2023/QĐPT-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/03/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp qsd đất
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 265/2023/DS-PT
Ngày: 09/3/2023
V/v đòi li quyn s dng đt
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hi đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa:
Bà Bùi Th Kim Dung
Các Thm phán:
Bà Nguyn Th Lan Hương
Ông Nguyn Bá Thnh
- Thư phiên tòa: Đỗ Ngọc Phương Tho Thư Tòa án nhân dân
Thành ph H Chí Minh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Hoàng Anh Nga, Kim sát viên.
Ngày 09 tháng 3 năm 2023, ti tr s a án nhân n Thành ph H Chí
Minh, tiến hành xét x phúc thm công khai v án dân s th s 60/2023/TLPT-
DS ny 09 tháng 02 năm 2023 v vic Đòi lại quyn s dng đất.
Do Bn án dân s thm s 689/2022/DS-ST ngày 14 tháng 11 năm
2022 ca Tòa án nhân dân huyn C Chi, Thành ph H Chí Minh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 647/2023/QĐ-PT ngày
17 tháng 02 năm 2023 gia:
- Nguyên đơn: Trương Thị N, sinh năm 1954. (Có mặt)
Địa chỉ: Số 162/37/2M đưng N, Pờng Y, Quận G, Tnh phố HC
Minh.
- Bị đơn:
1. Ông Ngô Văn T, sinh năm 1965. (Có mặt)
Địa chỉ: Số 948 Quốc lộ 22, ấp P, T, huyện C, Thành phố Hồ Chí
Minh.
2. Bà Ngô Thị L, sinh năm 1960. (Có mặt)
Địa chỉ: Số 11, đường 649, tổ H, ấp P, T, huyện C, thành phHồ Chí
Minh
- Người kháng cáo: B đơn ông Ngô Văn T và bà Ngô Th L.
NI DUNG V ÁN:
2
Tại đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn
Trương Thị N trình bày:
Năm 1999, mua 01 căn nhà ấp M, T, huyện C của ông Nguyễn
Văn B, mua bằng giấy tay đất này chưa giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất. Đến ngày 24/10/2013, được Ủy ban nhân dân huyện C cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số: CH02555, đối với phần đất diện tích 124,8 m
2
thuộc
thửa đất số 93, tờ bản đồ số 21. Năm 2015, nhà bị sập. Năm 2016 ông Ngô
Văn T chiếm đất của , ng cây làm hàng rào, rào đất lại. Năm 2017, Ủy
ban nhân dân T đến đo đạc cho xây hàng rào tạm để giữ đất nhưng ông
Thuận đã đập phá. Năm 2018, ông T dùng hàn gió đá hàn thành 01 khung nhà
tiền chế trên đất bà và khung cửa khóa lại.
Năm 2019, bà mướn ththáo dỡ nhưng ông T lại hàn dính lại nữa. Nay,
yêu cầu Tòa án buộc ông T phải trả lại cho phần đất diện tích 124,8m
2
, trị
giá 650.000.000 đồng (Sáu trăm năm mươi triệu đồng) tháo dỡ tất cả những
gì ông T đã xây dựng trên đất của bà.
Ngày 22/6/2022, N có đơn khởi kiện bổ sung như sau: Phần đất 124,8m
2
ngoài ông T, còn có bà Ngô Thị L (chị ông T) tự ý xây dựng trái phép, chiếm đất
để ở. Nay, bà yêu cầu a án buộc Ngô Thị L cùng trách nhiệm với
ông T phải hoàn trả lại cho bà phần đất có diện tích 124,8m
2
thuộc thửa số 93, tờ
bản đồ số 21, đất tọa lạc tại xã T, huyện C thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số CH02555 ngày 24/10/2013 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho
Trương Thị N, trả hiện trạng đất trống.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Ngô Văn T trình bày:
Tớc m 1975, cha m ông T ông N n B Nguyn Th G
khai phá mt phần đt đ trồng a tại ấp M, xã T, huyện C. Sau khi cha m mt, đã
đlại phn đất y cho c con gồm:
1/ Ngô Thị G, sinh năm: 1958, làm nội trợ.
2/ Ngô Thị Đ, sinh năm: 1980, cán bộ công an.
3/ Ngô Văn P, liệt sĩ.
4/ Ngô Thị L, sinh năm: 1960, mua bán.
5/ Ngô Thị D, sinh năm: 1962, mua bán.
6/ Ngô Văn T, sinh năm: 1965, lái xe.
Đến năm 1982, thời bao cấp thì các hộ không đất xin ra đắp nền để
tạm. Gia đình ông đã bán cho các hộ như ông Văn M, thời đó Chủ tịch Võ
Văn S đã vào tờ ủy quyền ngày 15/8/1989; bán cho bà Trần Thị Kim H. Ông
Nguyễn Văn N đã lấn chiếm đất của gia đình ông, sau đó ông Nhe chia cho con
là Nguyễn Thị Bích P và Nguyễn Thị N1, hiện nay gia đình ông đang tranh chấp
chưa có kết quả.
Do phần đất này quy hoạch Nhà nước nên cha mẹ ông chưa đăng ký.
Đến năm 2012, Nhà nước cho đăng tgia đình ông đã ủy quyền cho chị
3
Ngô Thị L tiến hành đăng ký. Lúc này xảy ra tranh chấp với các hộ nằm
trong phần đất của gia đình ông, đến nay vẫn chưa có kết quả giải quyết.
Đến năm 2017, bà Trương Thị N đã vào đất gia đình ông đổ vật liệu làm
hàng rào, ông L ngăn cản được Ủy ban nhân dân xã Phước Thạnh hòa
giải không thành cho tới nay. N khởi kiện chị em ông không chứng cứ.
Bà N trình bày vào năm 2014 làm hàng rào sai sự thật, thửa đất ghi trong
biên bản hòa giải thửa 83 nhưng tới bản vẽ đo thửa 93. Do đó ông không
đồng ý với yêu cầu khởi kiện của bà N.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Ngô Thị L trình bày:
Nguyên cha mẹ ông Ngô Văn B Nguyễn Thị G trước năm
1975 khai phá thửa đất thuộc ấp M từ ngã ba Văn Điu cập Quốc Lộ 22
đến Út t hai đám ruộng làm lúa. Cha ra chính quyền để đăng
quyền sử dụng đất vào năm 1982. Lúc này Chủ tịch Ủy ban nhân dân T
ông Văn S ông Văn M trả lời do đất quy hoạch chợ, bến xe nên chưa
cho đăng ký. Năm 1989, gia đình bán cho ông n M từ ngã Đồng
Chùa đến đường đất là khoảng 1.446m
2
; bán cho chị Thân Thị Kim H
165,6m
2
. Ông Nguyễn Văn N lấn chiếm của gia đình phần đất ngang 06m,
dài 22m, đang tranh chấp chưa kết quả.
Năm 1990, ông Cao Quang V ra xin gia đình đậu để trồng củ
rau. Đến năm 2013 địa phương cho đăng quyền sử dụng đất, các hộ lấn
chiếm đất của gia đình đã chiếm luôn, Ủy ban nhân dân cho đăng ký. Bà
được 05 chị em ủy quyền tranh chấp các hộ như Nguyễn Văn N, cha của
Nguyễn Thị Bích T và Nguyễn Thị Hồng N1; Ông Cao Quang V. Bà đã làm đơn
khiếu nại ngăn cản địa phương ngày 20/7/2013. Lúc này hộ Trương Thị N
không ra tranh chấp với gia đình . Đến năm 2017, N đổ vật liệu làm
hàng rào, L, ông T ngăn cản Ủy ban nhân dân mời hòa giải. Đến năm
2020 N đã khởi kiện bà. Nay, bà L không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của
bà N.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Nguyên đơn, bà Trương Thị N trình bày:
yêu cầu Tòa án nhân dân huyện C buộc ông T L giao trả lại cho
phần đất diện tích 124,8m
2
thuộc thửa số 93, tờ bản đsố 21, đất tọa lạc tại
T, huyện C thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CH02555 ngày
24/10/2013 do Ủy ban nhân dâm huyện C cấp cho bà là Trương Thị N mà ông T
L đã lấn chiếm, sdụng; Buộc ông T L tháo dỡ những công trình
xây dựng trái phép trên phần đất đang lấn chiếm, giao trả lại hiện trạng đất trống
cho bà; Buộc ông T L hoàn trả cho chi phí tố tụng gồm chi phí bản vẽ,
xem xét thẩm định tại chỗ,… đã tạm ứng trong quá trình tố tụng tại Tòa
án.
Bị đơn ông Ngô Văn T trình bày:
4
Phần đất bà N tranh chấp với ông nguồn gốc của cha mẹ ông,
không biết sao N được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên sở
hợp thức hóa đất nhưng thực tế N không trên phần đất này, ông yêu cầu
Tòa án xác minh nguồn gốc đất xem việc cấp giấy đất cho N đúng hay sai.
Trên phần đất bà N đang tranh chấp ông có trồng mấy trụ sắt làm giàng, ngoài ra
không có xây dựng gì thêm; những công trình này do ông tự ý làm, không có xin
phép ai hay xin phép chính quyền địa phương.
Bị đơn Ngô Thị L trình bày:
Phần đất N tranh chấp với nguồn gốc của cha mẹ bà,
đang khiếu nại, tranh chấp với những người đã được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trong đó N. N không trên đất nhưng vẫn được cấp giấy
đất dựa trên hình thức canh tác, sử dụng ổn định lâu dài. không đồng ý giao
trả lại cho bà N phần đất trên.
Lut ông Hunh Khc T Trung m tr giúp pháp Nhà nước Thành
phố H C Minh bảo vệ quyn và li ích hợp pháp cho N tnh y:
Tranh chấp trong vụ kiện này tranh chấp “Đòi lại quyền sử dụng đất”,
Nối được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CH02555 ngày
24/10/2013 do Ủy ban nhân dân huyện C đối với phần đất diện tích 124,8m
2
thuộc thửa số 93, tờ bản đồ số 21, đất tọa lạc tại xã T, huyện C đúng theo quy
định của pháp luật. Trong quá trình hòa giải, công khai chứng cứ, ông T L
không có yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho bà N; Ông T,
L tự ý xây dựng, lấn chiếm đất của N những công trình xây dựng này
không phép. Từ những căn cứ trên, ông đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận
toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà N.
Ti Bn án dân s thẩm s 689/2022/DS-ST ngày 14 tháng 11 năm
2022 ca Tòa án nhân dân huyn C, Thành ph H Chí Minh đã:
Căn cứ khoản 9 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a, c khon 1
Điu 39 B lut t tng dân s năm 2015 của B lut t tng dân s năm 2015;
Căn c o các Điu: 163, 164, 166, 185, 189, 190 ca B lut dân s năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 5, 166, 168, 170, 202 ca Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ vào Điều 26 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 về mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí
Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Trương Thị N.
2. Buc ông Ngô Văn T Ngô Th L giao tr li cho N phần đất
din tích 124,8m
2
thuc tha s 93, t bản đồ s 21, đất ta lc ti T theo bn
v hin trng, v trí do Công ty TNHH MTV Thiết kế - Xây dng - Đo đạc Bn
đồ Hoàng Thnh lp ngày 15/01/2021, thuc giy chng nhn quyn s dụng đất
5
s: CH02555 ngày 24/10/2013 do y ban nhân dân huyn C cấp cho Trương
Th N ngay sau khi bn án phát sinh hiu lc pháp lut.
3. Buộc ông Ngô Văn T Ngô Th L tháo d toàn b nhng công trình
xây dng trên phn đất din tích 124,8m
2
thuc tha s 93, t bản đồ s 21, đt
ta lc ti T theo bn v hin trng, v trí do Công ty TNHH MTV Thiết kế -
Xây dng - Đo đạc Bản đồ Hoàng Thnh lp ngày 15/01/2021, thuc giy chng
nhn quyn s dụng đất s: CH02555 ngày 24/10/2013 do y ban nhân dân
huyn C cấp cho Trương Th N, tr li hin trạng đất trống cho Trương
Th N ngay sau khi bn án phát sinh hiu lc pháp lut.
4. Buộc ông Ngô Văn T hoàn tr cho Trương Thị N s tin là 5.311.996
đồng (Năm triệu ba trăm mười một nghìn chín trăm chín mươi sáu đng), là mt
na chi pt tng N đã tạm ng, hoàn tr 01 ln ngay sau khi bn án
phát sinh hiu lc pháp lut.
5. Buc Ngô Th L hoàn tr cho Trương Th N s tin 5.311.996
đồng (Năm triệu ba trăm mười một nghìn chín trăm chín mươi sáu đng), là mt
na chi pt tng N đã tạm ng, hoàn tr 01 ln ngay sau khi bn án
phát sinh hiu lc pháp lut.
Ngoài ra, Tòa án cấp thm còn tuyên v nghĩa vụ thi hành án, án phí
quyn kháng cáo của các đương sự theo quy định pháp lut.
Sau đó, b đơn ông Ngô Văn T bà Ngô Th L kháng cáo toàn b bn án
sơ thẩm.
Ti phiên tòa phúc thm:
B đơn ông Ngô Văn T, bà Ngô Th L cùng trình bày:
Cấp thẩm chưa xác minh, làm ngun gốc đất đang tranh chấp; không
xem xét các ni dung, tài liu do ông T, L cung cp. Quyết định ca bn án
thẩm không khách quan, không đm bo quyn li cho ông bà. Đề ngh sa
bản án thẩm theo ng không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca
nguyên đơn, tuyên hủy Giy chng nhn quyn s dụng đt s: CH02555 ngày
24/10/2013 do y ban nhân dân huyn C cp cho N đối vi phần đất din
tích 124,8m
2
, thuc tha s 93, t bản đồ 21, to lc ti xã T, huyn C.
Nguyên đơn bà Trương Thị N trình bày:
Đ ngh gi nguyên bn án sơ thm, không chp nhn kháng cáo ca b đơn.
Ý kiến của Đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh v
vic tuân theo pháp lut trong quá trình gii quyết v án ti Tòa án cp phúc
thẩm như sau:
V t tng: Thm phán Ch ta phiên tòa, Hi đồng xét x và đương sự đã
chấp hành đúng quy đnh ca pháp lut t tng dân s.
V ni dung v án: Đề ngh không chp nhn kháng cáo ca b đơn, gi
nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
6
Sau khi nghiên cu c tài liu trong h vụ án đã được thm tra ti
phiên tòa và kết qu tranh lun ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Căn cứ theo b h sơ pháp lý do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
huyn C cung cp cho Tòa án đã th hin ngun gc cũng như quá trình công
nhn quyn s dụng đối vi phần đất đang tranh chấp như sau:
- Ngày 06/9/2013 N Đơn đề ngh cp giy chng nhn quyn s
dụng đất đối vi thửa đất s 93, t bản đ s 21, din tích 124,8m
2
, mục đích s
dng trng cây lâu năm. Bà N khai đã sử dng phần đất t năm 2002, đất không
có tranh chp.
Ti phn xác nhn ngày 16/9/2013 ca y ban nhân dân T, huyn C
th hin: “…Ni dung khai ca N đúng. Thời điểm bt đầu s dng đất
vào năm 2002, đất không có tranh chp, phù hp quy hoch s dụng đất…”.
- y ban nhân dân T đã ban hành Thông báo về vic niêm yết h đề
ngh cp giy chng nhn quyn s dụng đất, kèm theo Danh sách công khai
trong đó trường hp ca N đề ngh đưc cp giy chng nhn đối vi tha
đất s 93, t bản đồ s 21, din tích 124,8m
2
, ngun gc s dng t năm 2002.
y ban nhân dân cũng thành lp Hội đng t duyt h đề ngh cp giy
chng nhn ca N, theo đó xác nhn: “…phần đất không tranh chp,
khiếu ni v đất đai; đt phù hp quy hoạch...”. Hội đồng xét duyt đề xut gii
quyết đề ngh cp giy chng nhn ca bà N.
- Khi hết thi gian niêm yết, công khai h sơ, y ban nhân dân T đã
lp biên bn v vic không tiếp nhận đơn khiếu ni hay thc mc v khu đất
lp T trình gi Văn phòng đăng quyền s dụng đất huyn C, y ban
nhân dân huyn C để đề ngh cp giy chng nhn cho bà N.
- Ngày 23/9/2013 Văn phòng đăng quyền s dụng đất huyn C đã ý
kiến đề xut công nhn quyn s dụng đất cho N ngày 24/10/2013 y ban
nhân dân huyn C đã cấp giy chng nhn quyn s dng cho bà N đối vi phn
đất thuc thửa đất s 93, t bản đ s 21, din tích 124,8m
2
.
[2] Hội đồng xét x nhn thy, toàn b quá trình xác minh ngun gốc đất
cũng như quy trình cấp giy chng nhn cho N đã được y ban nhân dân
T, Văn phòng đăng quyn s dng đất huyn C, y ban nhân dân huyn C
thc hiện theo đúng quy định ca khoản 6 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003.
Ông T, L cho rng phần đất 124,8m
2
ngun gc do cha m ông
khai phá trước m 1975, dùng đ trồng lúa nhưng không giy t, tài liu
chng minh. Trên thc tế, gia đình ông T, L cũng không sử dng phần đất
này, không thc hin việc đăng ký, khai qua tng thi k. Theo Phiếu tr li
xác minh ca Công an thì phần đất tranh chp không ai sinh sng. Nhng
h do ông T, L cung cp cho Tòa án ch th hin: Vào năm 2014 L
tranh chp quyn s dụng đất đến y ban nhân dân T vi Nguyn Th
Bích Ph, Nguyn Th Hng N1; không phi tranh chp vi N. Tương tự,
ti Biên bn làm việc m 2017 ca Thanh tra huyn C, L trình bày “…cha
m canh tác phần đất din tích khong 3.600m
2
; sau đó gia đình đã
7
bán mt phần đất cho ông Văn M, Thân Th H, ông Nguyễn Văn N. Mt
phần đất b mt s ngưi ln chiếm s dng Nguyn Th Bích P, Nguyn Th
N2, Cao Văn D, hiện đang khởi kin tranh chp ti Tòa án. Phn din tích
còn li hin do L quản lý…”. Đến năm 2018, L đơn đ ngh cp giy
chng nhn quyn s dụng đất vi thửa đất s 94, 95, din tích 265,9m
2
; không
phi thửa đất s 93 đang tranh chp vi N. Ti thời điểm này, y ban nhân
dân huyn C cũng văn bản tr li v vic L không đủ điu kin cp giy
chng nhn quyn s dụng đất đi vi tha s 94, 95. Vào năm 2013, ti thi
đim cp giy chng nhn cho N, N đã thực hiện đo v khu đất, Văn
phòng đăng quyền s dụng đất cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyn
C cũng đã xác nhận vào Bản đ hin trng v trí phần đất cho N. Thời đim
y, theo như bà L trình bày thì bà đang quản lý phần đất nhưng lại không có bt
k thc mc, khiếu ni nào. Như vậy, xuyên sut t năm 2002 (là thời điểm bà N
s dng, qun thửa đất s 93 theo xác nhn ca y ban nhân dân T) cho
đến khi bà N khi kiện đến Tòa án, không có tài liu nào th hin bà L, ông T đã
tng tranh chấp đối vi thửa đất s 93 y ban nhân dân huyn C đã cấp giy
chng nhn quyn s dng cho bà N t năm 2013.
Cấp thẩm đã buộc ông T, L phi giao tr cho N phần đất din
tích 124,8m
2
, thuc tha s 93, t bản đồ s 21 theo giy chng nhn quyn s
dụng đất do y ban nhân dân huyn C cp cho N buc ông T, L phi
tháo d nhng công trình xây dng trên phần đất mà ông T, bà L đang lấn chiếm
s dng ca N căn cứ, đúng quy đnh pháp lut. Do đó Hội đồng xét
x gi nguyên bản án thm; không chp nhn toàn b yêu cu kháng cáo ca
ông T, bà L như đề ngh của đại din Vin kim sát ti phiên tòa.
Đối vi yêu cu kháng cáo ca ông T, L đề ngh hy giy chng nhn
ca y ban nhân dân huyn C cp cho bà N: Ti cấp sơ thm, ông T, bà L không
yêu cu này nên Tòa án cấp thẩm chưa thụ lý, xem xét gii quyết. Do đó
cp phúc thẩm không đề cp gii quyết.
[3] V án phí: Ông T, bà L phi chu án phí dân s phúc thm.
Bi các l trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khon 1 Điu 308 B lut t tng dân s năm 2015,
Căn c o các Điu 163, 164, 166, 185, 189, 190 ca B lut dân s năm 2015;
Căn cứ vào khoản 6 Điu 50 Luật Đất đai m 2003; Điu 5, 166, 168,
170, 202 ca Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hi, quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý
s dng án phí và l phí Tòa án.
Căn cứ Lut Thi hành án dân s;
Tuyên x:
8
Không chp nhn kháng cáo ca b đơn ông Ngô Văn T, Ngô Th L.
Gi nguyên bản án sơ thẩm.
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Trương Thị N:
1.1. Buộc ông Ngô Văn T Ngô Th L giao tr cho Trương Thị N
phần đất din tích 124,8m
2
thuc tha s 93, t bản đồ s 21, đất ta lc ti
T, huyn C theo Bn v hin trng - v trí do Công ty TNHH MTV Thiết kế -
Xây dng - Đo đạc Bản đồ H lp ngày 15/01/2021, thuc giy chng nhn
quyn s dụng đt s: CH02555 ngày 24/10/2013 do y ban nhân dân huyn C
cấp cho bà Trương Th N.
1.2. Buc ông Ngô Văn T Ngô Th L tháo d toàn b nhng công
trình xây dng trên phần đất din tích 124,8m
2
thuc tha s 93, t bản đồ s
21, đt ta lc ti T theo Bn v hin trng - v trí do Công ty TNHH MTV
Thiết kế - Xây dng - Đo đạc Bản đ H lp ngày 15/01/2021, thuc giy chng
nhn quyn s dụng đất s: CH02555 ngày 24/10/2013 do y ban nhân dân
huyn C cấp cho bà Trương Thị N, tr li hin trạng đất trng cho bà N.
2. V chi phí t tng:
Ông Ngô Văn T hoàn tr cho Trương Thị N s tin 5.311.996 đng
(Năm triệu ba trăm mười mt nghìn chín trăm chín mươi sáu đng), mt na
chi phí t tng mà bà N đã tạm ng.
Ngô Th L hoàn tr cho Trương Thị N s tiền 5.311.996 đng
(Năm triệu ba trăm mười một nghìn chín trăm chín mươi sáu đng), mt na
chi phí t tng mà bà N đã tạm ng.
3. V án phí dân s:
Ông Ngô Văn T Ngô Th L mỗi ngưi phi chu án phí thm
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Ông Ngô Văn T và bà Ngô Th L mỗi người phi chu án phí phúc thm là
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khu tr toàn b vào s tin tm ng
án phí phúc thm ông T, L đã nộp mỗi người 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đng) theo các biên lai thu s 0020274, 0020275 ngày 24/11/2022 ca C
thi hành án dân s huyn C.
Trường hp bn án đưc thi nh theo Điều 2 Lut thi hành án dân s, thì
người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn tha
thun thi hành án, yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế
thi hành án theo quy đnh tại các Điu 6, 7 9 Lut Thi hành án dân s, thi
hiệu thi hành án được thc hiện theo Điu 30 Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
9
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân Ti cao;
- Tòa án nhân dân Cp cao ti TP.H Chí Minh;
- Vin Kim sát nhân dân Cp cao ti TP.H Chí Minh;
- Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh;
- Cc Thi hành án dân s TP.H Chí Minh;
- Tòa án nhân dân huyn C Chi;
- Chi cc Thi hành án dân s huyn C Chi;
- Đương sự;
- Lưu.
TM. HI ĐNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Bùi Th Kim Dung
Tải về
Quyết định số 265/2023/QĐPT-DS Quyết định số 265/2023/QĐPT-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất