Quyết định số 02/2026/QĐST-DS ngày 13/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 02/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 02/2026/QĐST-DS ngày 13/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 02/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/02/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Nông Thị Ngọc H, ông Đinh Trọng C được trực tiếp quản lý sử dụng
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG
Số: 02/2026/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 13 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
n cứ vào các Điều 147, Điều 212 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng n
sự; Điều 9, khoản 7 Điều 26; Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14
ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2026 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bvụ án dân sự
thụ số: 09/2025/TLST-DS, ngày 02 tháng 06 năm 2025 về việc "Tranh chấp
về quyền sử dụng đất".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải tHnh
về việc giải quyết toàn bộ v án tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nông Thị Ngọc H, sinh m 1989; căn cước ng dân
số 002189001185, cấp ngày 07/1/2021; nơi cấp: Cục quản hành chính về trật
tự xã hội - Bộ công an, ông Đinh Trọng C, sinh năm 1988; căn cước công dân số
008088000818, cấp ngày 26/1/2021; nơi cấp: Cục quản hành chính vtrật tự
hội - Bộ công an, cùng trú tại: Số nhà 16B, thôn M, Q, tỉnh Tuyên Quang
(ông C đã ủy quyn cho bà H).
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn L, sinh năm 1962, n cước công dân số
002062000309, cấp ngày 03/4/2021; nơi cấp: Cục quản hành chính vtrật tự
hội - Bộ công an, Phạm Thị Hồng V, sinh m 1965; căn cước công dân
số 002165000536, cấp ngày 16/4/2021; nơi cấp: Cục quản hành chính về trật
tự hội - B công an; cùng trú tại: Thôn N, Q, tỉnh Tuyên Quang (bà V đã
y quyền cho ông L).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nội dung: Nông Thị Ngọc H, ông Đinh Trọng C được trực tiếp
quản sdụng, định đoạt toàn bộ diện tích đất 0,9m
2
;
mục
đích sử dụng đất ở;
địa chỉ thửa đất: Tổ N, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Hà Giang (Nay là thôn N, xã Q,
2
tỉnh Tuyên Quang); được xác định qua các điểm L1, DC1, DC2 khép về điểm
L1. Có tứ cận: Phía Đông giáp với đất của hộ Nông Thị Ngọc H; Phía Nam
giáp với đường nhựa; Phía Bắc giáp với điểm giao nhau giữa danh giới ông L
xác định và danh giới theo bản đồ địa C đã được chỉnh lý.
(Kích thước các cạnh phần diện tích đất được thể hiện theo đồ do c
cơ quan chuyên môn đo vẽ ngày 09/01/2026).
Ông Hoàng n L Phạm Thị Hồng V trách nhiệm trcho gia
đình Nông Thị Ngọc H, ông Đinh Trọng C diện tích đất 0,9 m
2
;
mục
đích
sử dụng đất ở; địa chỉ thửa đất: Tổ N, thị Q, huyện Q, tỉnh H Giang (Nay là thôn
N, Q, tỉnh Tuyên Quang); được xác định qua các điểm L1, DC1, DC2 khép
về điểm L1. tứ cận: Phía Đông giáp với đất của hộ Nông Thị Ngọc H;
Phía Nam giáp với đường nhựa; Phía Bắc giáp với điểm giao nhau giữa danh
giới ông L xác định và danh giới theo bản đồ địa C đã được chỉnh lý.
- Về chi phí tố tụng:
Chi phí xem t thẩm định tại chỗ 1.700.000đ (Một triệu bẩy trăm
nghìn đồng) bà Nông Thị Ngọc H đã nộp, nay ông Hoàng Văn L hoàn trả số tiền
trên cho bà Nông Thị Ngọc H.
- Về án phí: Bị đơn ông Hoàng Văn L tự nguyện chịu án phí 150.000đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trả lại cho Nông Thị Ngọc H số tiền án phí đã nộp 300.000đ theo
biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toàn án ngày 30/5/2025 tại Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Bắc Quang (nay là Phòng Thi hành án tỉnh Tuyên Quang).
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyn thi nh án
hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 5 - Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- Lưu hồ sơ vụ việc.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Nhung
Tải về
Quyết định số 02/2026/QĐST-DS Quyết định số 02/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 02/2026/QĐST-DS Quyết định số 02/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất