Quyết định số 263/2018/QĐST-HNGĐ ngày 29/03/2018 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 263/2018/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 263/2018/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 263/2018/QĐST-HNGĐ ngày 29/03/2018 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Thủ Đức (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 263/2018/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/03/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ THÔNG VIỆT NAM
QUẬN THỦ ĐỨC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 260/2018/QĐST-HNGĐ Thủ Đức, ngày 29 tháng 3 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1407/2017/TLST - HNGĐ ngày 28
tháng 12 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu: Ông Trần Anh V, sinh năm 1987
Địa chỉ: 54 A9 đường N, khu phố , phường B, quận T, Thành phố A.
Người yêu cầu: Bà Ngô Thị Diệu L, sinh năm 1986
Thường trú: Ấp H, xã N, huyện Đ, tỉnh Đ.
Địa chỉ: Số tỉnh lộ A, khu phố B, phường B, quận T, Thành phố H.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 81, Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và
gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
21 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa
thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý
số: 1407/2017/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018 là
hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Anh V, sinh năm 1987
và bà Ngô Thị Diệu L, sinh năm 1986.
2
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông Trần Anh V trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên
Trần Thị Đức H, sinh ngày 24/6/2013. Bà L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng
2.000.000 đồng (hai triệu đồng).
Thực hiện vào ngày cuối cùng của mỗi tháng, bắt đầu từ tháng 4/2018 cho
đến khi người con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ khi ông Trần Anh V có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp
dưỡng, nếu bà Ngô Thị Diệu L chưa thi hành, thì hàng tháng bà L còn phải chịu
thêm tiền lãi, theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với
số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con
chung, vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết, có thể thay đổi người
nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng
ông Trần Anh V và bà Ngô Thị Diệu L tự nguyện chịu, nhưng được cấn trừ vào
tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông Trần Anh V và bà Ngô Thị Diệu L đã nộp
theo biên lai thu tiền số 0038014 ngày 28/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự
quận Thủ Đức. Ông Trần Anh V và bà Ngô Thị Diệu L đã nộp đủ lệ phí hôn nhân
gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TANDTP.HCM;
- VKSND Q.Thủ Đức;
- VKSNDTP.HCM;
- CCTHADS Q.Thủ Đức;
- Nơi đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu: VP, hồ sơ.
THẨM PHÁN
Trần Thị Ánh Nguyệt
3
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm