Quyết định số 243/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 243/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 243/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 243/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Số: 243/2026/QĐST-HN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày 24 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Ttụng
dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân
gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu h việc dân sự thụ số: 226/2026/TLST-HNGĐ
ngày 28/01/2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị Trang N, sinh năm 1989.
2. Ông Bùi Trọng H, sinh năm 1985.
Hộ khẩu thường trú: M1/13, khu phố 5, phường Tr, tỉnh Đồng Nai.
Nơi ở hiện tại: 1462/6/8, khu phố 3, phường Tr, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA A ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị Trang N ông Bùi Trọng H kết
hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 27/10/2015 tại Ủy ban nhân dân
phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là Ủy ban nhân dân phường Tr, tỉnh
Đồng Nai) được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 302/2015. Xác định đây
quan hệ hôn nhân hợp pháp.
ông H xác định mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình
ly hôn.
[2] Về con chung: 01 (một) con chung tên Bùi Nguyễn Thảo Nh, sinh
ngày 22/11/2016. Ly hôn, N ông H thỏa thuận thống nhất giao con chung
2
cháu Nh cho N trực tiếp nuôi dưỡng ông H cấp dưỡng nuôi con số tin
7.500.000 đng/tháng.
[3] Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết, nên không xem xét.
[4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết, nên không xem xét.
[5] Về lệ phí: Nguyễn Thị Trang N ông Bùi Trọng H mỗi người phải
chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm.
Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng N ông H
thống nhất không đoàn tụ, đnghị công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân
khu vực 1 - Đồng Nai đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ghi nhận
thuận tình ly hôn vào ngày 11/02/2026.
Xét việc thỏa thuận ly hôn của bà Nguyễn Thị Trang N ông Bùi Trọng H
là phù hợp quy định ca pháp luật nên được chp nhn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trang N ông Bùi Trọng H thống
nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Bùi Nguyễn Thảo Nh, sinh ngày
22/11/2016 cho Nguyễn Thị Trang N trực tiếp nuôi dưỡng ông H cấp dưỡng
nuôi con số tiền 7.500.000 đồng/tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định
này hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi khả năng lao
động để nuôi sống bản thân.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi
của stiền chậm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ
luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, ông Bùi Trọng H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc,
giáo dục con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha
mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án thể quyết định
việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa
thành niên, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Vtài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết, nên không xem xét.
3
- Vnợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết, nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Nguyễn Thị Trang N và ông Bùi Trọng H mỗi người
phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp
theo biên lai thu số 0001682 ngày 19/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng
Nai. Bà N và ông H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điu
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 1 - Đồng Nai;
- Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai;
- UBND phường Tr, tỉnh Đồng Nai
(GCNKH số 302/2015 ngày 27/10/2015);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THM PHÁN
Đồng Thị Kim Thoa
Tải về
Quyết định số 243/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 243/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 243/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 243/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất