Quyết định số 24/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 24/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 24/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 24/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chj Triệu Thị T và anh Sằm Long T
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án Hôn nhân gia đình thụ số: 24/2026/TLST -
HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị T, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn K, xã T, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Anh Sằm Long T1, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn N, xã T, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ o các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116 117 của Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ o biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
23 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận stự nguyện ly
hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị T anh Sằm Long
T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Tanh Sằm Long T1 thuận tình ly
hôn.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - THÁI NGUYÊN
Số: 24/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 31 tháng 3 năm 2026
* Về con chung: Anh Sằm Long T1 được quyền trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Sằm Phúc Q, sinh ngày 06/7/2011 cho đến
khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Triệu Thị T nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
chung cho anh S Long Tình với mức cấp dưỡng 2.000.000đ (hai triệu đồng)/
01 tháng cho đến khi con chung Sằm Phúc Q đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng
định kỳ vào ngày 20 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 5 năm
2026.
Sau khi ly hôn, chị Triệu Thị T quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung
mà không ai được cản trở .
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải
thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy định tại Điều 357 Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
* Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Triệu Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi
nghìn đồng) án phí ly hôn thẩm phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi
nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị
T, đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001092 ngày
16/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAT Thái Nguyên;
- VKS khu vực 8 - Thái Nguyên;
- Phòng THADS khu vực 8 - Thái Nguyên;
- UBND xã Trần Phú;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Võ Thanh Bình
Tải về
Quyết định số 24/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 24/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 24/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 24/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất