Quyết định số 235/2023/QĐST-HNGĐ ngày 27/02/2023 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 235/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 235/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 235/2023/QĐST-HNGĐ ngày 27/02/2023 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Biên Hòa (TAND tỉnh Đồng Nai) |
| Số hiệu: | 235/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/02/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | bà Lương Thị Mỹ Phương và ông Võ Văn Thắng thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 235/2023/QĐST-HNGĐ
Biên Hòa, ngày 27 tháng 02 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Căn cứ
các Điều 212, 213 và Điều 397, điểm b Khoản 1 Điều 39 Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số
180/2023/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công
nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau
đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Võ Văn T, sinh năm 1983.
HKTT: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Chị Lương Thị Mỹ P, sinh năm 1987.
HKTT: tổ N, khu phố B, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 30 tháng 01 năm 2023, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa nhận
được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 30 tháng 01 năm 2023 của
anh Võ Văn T và chị Lương Thị Mỹ P. Hồ sơ được Tòa án nhân dân thành phố
Biên Hòa tiếp nhận giải quyết. Quá trình vận động hòa giải, anh Võ Văn T và chị
Lương Thị Mỹ P thống nhất không hòa giải đoàn tụ. Tòa án nhân dân thành phố
Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận
thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung vào ngày 17 tháng 02 năm
2023. Anh Võ Văn T có hộ khẩu thường trú tại xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre; chị
Lương Thị Mỹ P có hộ khẩu thường trú tại phường T, thành phố B, tỉnh Đồng
Nai, anh T và chị P có đơn thỏa thuận lựa chọn Tòa án nhân dân thành phố Biên
Hòa giải quyết và đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Do đó, đơn
2
yêu cầu của anh Võ Văn T và chị Lương Thị Mỹ P được Tòa án nhân dân thành
phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Anh Võ Văn T và chị Lương Thị Mỹ P kết hôn với nhau vào năm 2007,
hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, Quận G, thành
phố Hồ Chí Minh và được UBND phường M, Quận G, thành phố Hồ Chí Minh
cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 131,
Quyển số 01/2007, ngày 15/8/2007. Anh Võ Văn T và chị Lương Thị Mỹ P có 01
con chung là cháu Võ Thị Kim N, sinh ngày 28/8/2008. Anh Võ Văn T và chị
Lương Thị Mỹ P xác định tài sản chung tự thỏa thuận, không có nợ chung.
Trong quá trình chung sống, anh chị thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu
thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Anh T và chị P xác định tình cảm không còn,
không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly
hôn và thỏa thuận về nuôi con chung.
Xét thấy anh T và chị P thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với
nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận của
anh T và chị P đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ con. Do đó, đủ cơ sở để Tòa
án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của anh T và chị P.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Võ Văn T
và chị Lương Thị Mỹ P.
- Về con chung: Anh Võ Văn T và chị Lương Thị Mỹ P xác định có 01 con
chung là cháu Võ Thị Kim N, sinh ngày 28/8/2008. Hai bên thỏa thuận khi ly
hôn, chị P sẽ trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Kim N.
Về cấp dưỡng: Các đương sự thỏa thuận anh Võ Văn T có trách nhiệm cấp
dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng) đến khi cháu
Kim N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày
quyết định có hiệu lực pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt thực hiện theo
Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.
Anh Võ Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích
của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay
đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp
luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
3
phải thi hành án không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành
án còn phải thanh toán cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, tương ứng với số tiền và thời
gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Anh Võ Văn T và chị Lương Thị Mỹ P khai tự thỏa
thuận nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Võ Văn T và chị Lương Thị Mỹ P khai không có nên
Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Võ Văn T và chị Lương Thị Mỹ P mỗi người phải
nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo
biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0006082 ngày 06/02/2023 của Chi cục thi hành án
Dân sự thành phố Biên Hòa, anh T và chị P đã nộp đủ lệ phí theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi
hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được
sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm
2014).
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- UBND phường M, Quận G, TP. Hồ Chí
Minh.
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Phú
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm