Quyết định số 22/2021/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2021 của TAND TX. Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 22/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 22/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 22/2021/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2021 của TAND TX. Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Phú Thọ (TAND tỉnh Phú Thọ) |
| Số hiệu: | 22/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 31/03/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn, con chung, tài sản chung và công nơ |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 22/2021/QĐST- HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thị xã Phú Thọ, ngày 31 tháng 3 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01
năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đặng Nhật L - sinh năm 1990.
ĐKNKTT: Khu dân cư T, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Chỗ ở hiện nay: Khu T, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Trần Ngọc M - sinh năm 1990.
ĐKNKTT: Khu dân cư T, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Chỗ ở hiện nay: Khu dân cư C, xã T, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt nam - Chi nhánh thị xã P Phú Thọ II.
Địa chỉ: Km2, đường 315, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Do ông Thiều Văn C - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Phong Châu-
Agribank Chi nhánh thị xã P Phú Thọ II đại diện theo ủy quyền.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 59; điều 60; điều 81; điều 82 và điều 83 của
Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24
tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2021 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Nhật L và chị Trần Ngọc M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đặng Nhật L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là
Đặng Linh N - sinh ngày 13/7/2011; Đặng Nhật H - sinh ngày 05/12/2012. Chị
Trần Ngọc M trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đặng Ngọc Linh D - sinh ngày
01/02/2018 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Chị Trần
Ngọc M không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đặng Nhật L.
Anh Đặng Nhật L, chị Trần Ngọc M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, nuôi
dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
-Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận của anh Đặng Nhật L và chị
Trần Ngọc M như sau:
Anh Đặng Nhật L sử dụng: Diện tích đất 241,9m
2
(Trong đó diện tích đất ở
50,0m
2
; Diện tích đất trồng cây lâu năm 191,9m
2
) thuộc thửa đất số 467, tờ bản đồ
số 32 tại khu dân cư P, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ đã được UBND thị xã P
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX 068576, cấp ngày 19/8/2020 cho
ông Đặng Nhật L và bà Trần Ngọc M.
Anh Đặng Nhật L thanh toán chênh lệch giá trị tài sản chung của vợ chồng
cho chị Trần Ngọc M là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) vào ngày 25/7/2021.
Đến thời hạn thỏa thuận, nếu anh L không thực hiện nghĩa vụ thanh toán kể
từ ngày chị M có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, anh L còn
phải trả khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác.
-Về công nợ: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
Anh Đặng Nhật L có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thị xã P Phú Thọ II - phòng giao dịch P số
tiền gốc là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) và tiền lãi theo hợp đồng tín dụng
đã ký kết cho đến khi trả nợ xong.
Duy trì hợp đồng thế chấp tài sản số CX 068 576/2020 ngày 15/10/2020
giữa bên thế chấp là ông Đặng Nhật L và bà Trần Ngọc M với bên nhận thế chấp là
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh thị xã P, Phú
Thọ II, tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất diện tích đất 241,9m
2
(Trong đó diện
tích đất ở 50,0m
2
; Diện tích đất trồng cây lâu năm 191,9m
2
) thuộc thửa đất số 467,
tờ bản đồ số 32 tại khu dân cư P, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ đã được UBND
thị xã Phú Thọ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX 068576, cấp ngày
19/8/2020 cho ông Đặng Nhật L và bà Trần Ngọc M để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ.
-Về công sức: Không có.
- Về án phí: Anh Đặng Nhật L tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án
phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ
phí Tòa án số 0002646 ngày 18 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân
sự thị xã P. Hoàn trả lại cho anh Đặng Nhật L 150.000đ (Một trăm năm mươi
nghìn đồng) tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND thị xã;
-Chi cục THADS thị xã;
- UBND phường Hùng Vương, thị xã Phú Thọ;
- Lưu hồ sơ vụ án;
-Lưu văn phòng.
THẨM PHÁN
Hà Thu Hiền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm