Quyết định số 215/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 215/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 215/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 215/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn S-T
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI
Số: 215/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày 15 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ o Điều 55, 58, 81, 82, 83 Điều 84 Luật Hôn nhân Gia
đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 4 năm
2026.
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số: 480/2026/TLST-HNGĐ
ngày 01 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cu gii quyết vic dân s:
+ Ông Trần Chấn S, sinh năm: 1970.
Số CCCD: 079070037897; Cấp ngày 20/8/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát
Quản lý hành chính về TTXH.
Địa chỉ: Số nhà C ấp P, xã L, tỉnh Đồng Nai.
+ Bà Nguyễn Thị Lệ T, sinh năm: 1980.
Số CCCD: 075180002275; Cấp ngày 10/5/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát
Quản lý hành chính về TTXH.
Địa chỉ: Tổ I, ấp P, xã L, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ n nhân: Ông Trần Chấn S Nguyễn Thị LT
thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: 02 con chung Trần Nguyễn Thiên Đ, sinh ngày
29/9/2013 và Trần Nguyễn Thiên B, sinh ngày 11/7/2012.
Ông S, bà T tha thun giao cháu Nguyễn Thiên Đ, sinh ngày 29/9/2013
Trần Nguyễn Thiên B, sinh ngày 11/7/2012 cho Nguyễn Thị Lệ T trực
2
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông Trần Chấn S cấp dưỡng nuôi con
4.000.000đồng/tháng/2 con chung.
[3] Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản đoàn tụ không
thành ghi nhận stự nguyện ly hôn, không đương sự nào thay đổi ý kiến
về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Chấn S Nguyễn Thị Lệ T thống
nhất thuận tình ly hôn.
V con chung: 02 con chung Trần Nguyễn Thiên Đ, sinh ngày
29/9/2013 và Trần Nguyễn Thiên B, sinh ngày 11/7/2012.
Ông S, T tha thun giao cháu Cao Hồ Quỳnh A cho Nguyễn Thị
Lệ T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Tạm thời, ông Trần Chấn S phải cấp dưỡng nuôi con
4.000.000đồng/tháng/2 con chung.
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án, nếu
người phải thi hành án chưa thanh toán tiền cấp dưỡng nuôi con thì phải chịu
tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều
357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
con không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án
hạn chế quyền năm thom con của người đó. Khi cần thiết, các đương sự
quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi
con.
Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Chấn S Nguyễn Thị Lệ T chịu
300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng
lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006821 ngày 26 tháng 3
năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Ông S, bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7
9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND T.Đồng Nai;
- VKSND khu vực 2- Đồng Nai;
- THADS tỉnh Đồng Nai ;
- UBND xã Long Phước ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Tấn Cảnh
Tải về
Quyết định số 215/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 215/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 215/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 215/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất