Quyết định số 185/2026/QĐST-HNGĐ ngày 01/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 185/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 185/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 185/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 185/2026/QĐST-HNGĐ ngày 01/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 185/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 01/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 185/2026/QĐST-HNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ
các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và Gia
đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 249/2026/TLST-VHN
ngày 18 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi
con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1977; CCCD: 074077038455; địa chỉ:
Số D đường N, tổ C, khu phố C, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thị Bạch T1, sinh năm: 1982; CCCD: 074182013565; địa
chỉ: Số D đường N, tổ C, khu phố C, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Bạch
T1 chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã
C, Thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường C, Thành phố Hồ Chí Minh)
theo Giấy chứng nhận kết hôn số 22/2000, quyển số 01 cấp ngày 17/5/2000.
Hôn nhân của hai người là hoàn toàn tự nguyện. Trong quá trình chung sống,
các bên thừa nhận phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc, xác
định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận
tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Bạch T1 có 03
con chung tên Nguyễn Thanh T2, sinh ngày 25/10/1999, Nguyễn Thanh T3, sinh
ngày 22/10/2002 và Nguyễn Trọng T4, sinh ngày 07/3/2018. Ông Nguyễn Ngọc
T và bà Nguyễn Thị Bạch T1 thống nhất giao cháu Nguyễn Trọng T4, sinh ngày

2
07/3/2018 cho bà Nguyễn Thị Bạch T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Cháu Nguyễn
Thanh T2, sinh ngày 25/10/1999 và Nguyễn Thanh T3, sinh ngày 22/10/2002 đã
trên 18 tuổi nên không yêu cầu giải quyết.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị
Bạch T1 thống nhất ông Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng 5.000.000
đồng/tháng cho đến khi cháu Nguyễn Trọng T4 đủ 18 tuổi.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không tranh chấp và
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận
sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và
không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Bạch T1
thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 22/2000, quyển số 01 do UBND xã C,
Thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường C, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp
ngày 17/5/2000).
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trọng T4, sinh ngày 07/3/2018 cho bà
Nguyễn Thị Bạch T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Cháu Nguyễn Thanh T2, sinh ngày
25/10/1999 và Nguyễn Thanh T3, sinh ngày 22/10/2002 đã trên 18 tuổi nên
không yêu cầu giải quyết.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ cấp
dưỡng 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Nguyễn Trọng T4 đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung
mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm
dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu
đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng
con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền
thăm nom con chung đối với người không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại
khoản 3 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung chưa thành niên, Tòa án có
thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con
khi có yêu cầu.

3
- Về tài sản chung và nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị
Bạch T1 mỗi người phải nộp 150.000 đồng
(một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ
phí việc dân sự sơ thẩm. Tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được
khấu trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu số
0015937 ngày 16/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh;
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
- UBND phường Chánh Hiệp, Thành phố Hồ Chí
Minh;
- Lưu: VP, HSVHN.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Duy Nhân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm