Quyết định số 18/2026/QĐST-HNGĐ ngày 08/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 18/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 18/2026/QĐST-HNGĐ ngày 08/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 14 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 18/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 138/2026/TLST-HNGĐ, ngày
25 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thị N, sinh năm 2000. Địa chỉ: Ấp A, C, tỉnh Sóc
Trăng.
- Bị đơn: Anh Trầm Văn T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 và 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 31
tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2026 hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, ktừ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị N và anh Trầm Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị N anh Trầm Văn T thống nhất thuận tình
ly hôn.
- Về con chung : Trầm Vĩnh K, sinh ngày 30/4/2017 ; Trầm Vĩnh K1, sinh ngày
23/4/2019 Trầm Kim T1, sinh ngày 15/6/2020, chị Thị N anh Trầm Văn T
thống nhất thỏa thuận giao 03 con cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng (phù hợp theo
nguyện vọng của cháu K muốn được sống với chị N), anh T không phải cấp dưỡng
nuôi con.
Bên không không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai
được cản trở, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với bên
trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án
thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC A-VĨNH LONG
Số: 18/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Long, ngày 08 tháng 4 năm 2026
2
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Võ Thị Nanh Trầm Văn T khai không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: 150.000 đ (một trăm năm ơi nghìn
đồng) chị Thị N anh Trầm Văn T mỗi người nộp 75.000 đồng nhưng chị N tự
nguyện nộp thay cho anh T. Cấn trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chN đã
nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004060, ngày 09/3/2026 của Thi hành án
dân sự tỉnh Vĩnh Long thì chị N đã nộp xong tiền án phí được nhận lại tiền án tạm
ứng án phí còn lại là 150.000 đồng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND khu vực A-Vĩnh Long;
- Phòng THA khu vực A-Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- UBND xã (Phường);
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Hoài Thanh
Tải về
Quyết định số 18/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 18/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 18/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 18/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất