Quyết định số 175/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27/06/2022 của TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 175/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 175/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 175/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27/06/2022 của TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Yên Thành (TAND tỉnh Nghệ An) |
| Số hiệu: | 175/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/06/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thảo thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH NGHỆ AN
Số: 175/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nghệ An, ngày 27 tháng 6 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2022/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 2
năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1978;
Nơi cư trú: Xóm Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Hoàng Danh T, sinh năm 1991;
Nơi cư trú: Xóm 2, xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 27 của nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào các Điều 55,81,82, 83, 84, 88 và Điều 116 của Luật hôn nhân và
gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17
tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng
Danh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Danh T xác nhận vợ
chồng có 02 con chung là Hoàng Danh T, sinh ngày 30/11/2014 và Hoàng Phương
T, sinh ngày 18/10/2020.
Giao cả hai con chung của vợ chồng là Hoàng Danh T, sinh ngày 30/11/2014
và Hoàng Phương T, sinh ngày 18/10/2020 cho chị Nguyễn Thị T được trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui
định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con : Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Danh T thỏa thuận

2
anh Hoàng Danh T cấp dưỡng nuôi con cùng chị T với mức cấp dưỡng mỗi tháng
500.000 (Năm trăm nghìn đồng) đồng/1 con. Tổng cả 02 con mỗi tháng 1.000.000
đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 07 năm 2022 cho đến khi các con đã
thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Sau khi ly hôn anh Hoàng Danh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở.
Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có
thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại Điều 357, khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật
có qui định khác.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Danh T
thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3.Về án phí: Chị Nguyễn Thị T thoả thuận tự nguyện chịu 150.000 (một
trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và chịu 150.000 (một trăm năm
mươi nghìn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Án phí của chị T được tính trừ
vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Y theo biên lai thu tiền số: 0011074 ngày 11/02/2022.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Y;
- Chi cục Thi hành án dân sự H.Y;
- UBND xã Đ, huyện Y;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Ngô Văn P
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm