Quyết định số 17/2019/QĐST-HNGĐ ngày 15/03/2019 của TAND huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 17/2019/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 17/2019/QĐST-HNGĐ ngày 15/03/2019 của TAND huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Quang Bình (TAND tỉnh Hà Giang)
Số hiệu: 17/2019/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/03/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Hà Thị Ph xin ly hôn anh Nguyễn Quốc Ph
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUANG BÌNH
TỈNH HA GIANG
–––––––––––––
Số: 17/2019/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––
Quang Bình, ngày 15 tháng 3 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thsố 10/2019/TLST-HNGĐ ny 28 tháng
02 năm 2019 về việc tranh chấp ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị Ph, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn 8, BL,
huyện ĐH, tỉnh Phú Thọ;
- B đơn: Anh Nguyễn Quốc Ph, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn T, VT,
huyện QB, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào các khoản 3, 4 Điều 147, các khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1
Điều 213 của Bluật Tố tụng dân sự; các điều 51 55 của Luật Hôn nhân và
gia đình; khoản 1 Điu 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, đim b khoản 6 Điều
27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
07 tháng 3 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự t nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/3/2019 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể tngày lập biên bn ghi nhận s tự
nguyện ly hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị Ph anh Nguyễn
Quốc Ph.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ n nhân: Chị Hà Thị Ph và anh Nguyễn Quốc Ph tự nguyện
thuận tình ly hôn.
- Về con chung tài sản chung: Không , không yêu cầu Tán giải
quyết.
- Về cấp ỡng: Chị Thị Ph nghĩa vcấp dưỡng một lần cho anh
Nguyễn Quốc Ph với số tiền là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng). Chị
Ph đã thực hiện xong việc cấp dưỡng và anh Ph đã nhận đủ s tiền cấp dưỡng
2
1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng).
- Về án phí: Chị Hà Thị Ph chịu án phí dân s sơ thẩm ly hôn 150.000đ
(một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân s sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp
dưỡng 150.000đ (một trăm m mươi nghìn đồng), tổng cộng cả hai khoản
tiền án phí chị Ph phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn
đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ pToà án số 02385 ngày 28/02/2019
của Chi cục Thi hành án dân s huyện Quang Bình, tỉnh Giang; chị Ph đã
nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi đưc ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi liên quan
trong quá trình thi hành án các quyền nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b
Luật Thi hành ánn sự.
THẨM PHÁN
Trần Thị Mai Hồng
Tải về
Quyết định số 17/2019/QĐST-HNGĐ Quyết định số 17/2019/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất