Quyết định số 152/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09/06/2025 của TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 152/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 152/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09/06/2025 của TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Càng Long (TAND tỉnh Trà Vinh)
Số hiệu: 152/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Bùi Thị Mỹ Duyên với anh Dương Văn Hoàng Nam
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 152/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Càng Long, ngày 09 tháng 6 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án hôn nhân thụ số: 31/2025/TLST-HNGĐ, ngày 17
tháng 02 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: bà Bùi Thị Mỹ D, sinh năm 2004.
Địa chỉ: ấp R, xã Q, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: ông Dương Văn Hoàng N, sinh năm 1999.
Địa chỉ: ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 58, 81, 82
Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14,
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 31
tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sđược ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 31/5/2025 hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Bùi Thị Mỹ D, sinh năm 2004. Địa
chỉ: ấp R, Q, huyện V, tỉnh Vĩnh Long với ông Dương Văn Hoàng N, sinh năm
1999. Địa chỉ: ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bùi Thị Mỹ D ông Dương Văn Hoàng N tự
nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung tên: Dương Mỹ C, sinh ngày 20/11/2022 hiện đang sống với
D. Tại phiên hòa giải D ông N tnguyện thỏa thuận vquyền nuôi dưỡng
2
con như sau: Bùi Thị Mỹ D được quyền nuôi dưỡng con tên Dương Mỹ C, sinh
ngày 20/11/2022.
Người không trực tiếp nuôi con quyền thăm nom chăm sóc con chung
không ai được quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự chưa đặt ra yêu cầu giải quyết về
phần cấp dưỡng nuôi con, nên Toà án không xem xét.
- Về tài sản chung; Về nợ chung: Tại phiên hòa giải D và ông N cho rằng
không có, không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân thẩm: Bùi Thị Mỹ D tự nguyện nộp 150.000 đồng
nhưng được trừ qua số tiền tạm ứng án phí mà D đã nộp 300.000 đồng theo
biên lai thu tiền số 0005065, ngày 10/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Càng Long. Hoàn trả lại cho D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí, ông Dương
Văn Hoàng N không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Điều 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Nơi nhận:
- VKSND huyện;
- Tòa án tỉnh;
- CCTHA huyện;
- UBND xã, thị trấn;
- Các đương sự;
- Lưu.
Thẩm phán
Lê Thị Trúc Linh
Tải về
Quyết định số 152/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 152/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 152/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 152/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất