Quyết định số 150/2022/QĐST-HNGĐ ngày 20/12/2022 của TAND huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 150/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 150/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 150/2022/QĐST-HNGĐ ngày 20/12/2022 của TAND huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Nho Quan (TAND tỉnh Ninh Bình) |
| Số hiệu: | 150/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 20/12/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH
Số: 150/2022/QĐST-HNGĐ.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
N, ngày 20 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 252/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng
11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Quách Thị T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: thôn Đ, xã A, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1983.
Địa chỉ: thôn L, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ các điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các điều 55, 81,82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
12 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị T và anh Nguyễn Văn
K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:
2
- Giao 02 cháu Nguyễn Quách Phương U sinh ngày 13/8/2008 và cháu
Nguyễn Quốc B sinh ngày 27/4/2014 cho anh Nguyễn Văn K trông nom, chăm
sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập
được cuộc sống.
- Chị Quách Thị T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung
cho anh Nguyễn Văn K.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con
được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Người không trực tiếp nuôi con
có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc
thăm nom, chăm sóc con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc
nuôi dưỡng, thì người trực tiếp nuôi con có quyền đề nghị Toà án hạn chế quyền
thăm nom con của người đó. Khi cần thiết có quyền thay đổi việc nuôi con.
2.2.Về tài sản và công nợ chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Quách Thị T
không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Quách Thị T nhận nộp 150.000 đồng
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng
án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng
án phí số AA/2021/0003733, ngày 24/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện N. Trả lại cho chị Quách Thị T số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh NB;
- VKSND huyện NQ;
- THADS huyện NQ;
- UBND xã T
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án./.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Vũ Quang Chung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm