Quyết định số 14/2020/QĐST-HNGĐ ngày 13/02/2020 của TAND huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 14/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 14/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 14/2020/QĐST-HNGĐ ngày 13/02/2020 của TAND huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hòa An (TAND tỉnh Cao Bằng) |
| Số hiệu: | 14/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 13/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Hoàng Thị N và anh Trần Văn B thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01
năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N; sinh năm: 1991.
Địa chỉ: xóm N, xã B, huyện H, tỉnh Cao Bằng
- Bị đơn: Anh Trần Văn B; sinh năm: 1991.
Địa chỉ: xóm N, xã B, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-
UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Bn Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05
tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Trần Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị N và anh Trần Văn B nhất trí tự
nguyện thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Hoàng Thị N và anh
Trần Văn B về việc sau khi ly hôn chị N sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA AN
TỈNH CAO BẰNG
Số: 14/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hòa An, ngày 13 tháng 02 năm 2020
2
dưỡng, giáo dục con chung là cháu Trần Văn C, sinh ngày 18/01/2011 đến đủ tuổi
trưởng thành (18 tuổi).
Sau khi ly hôn, anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
cản trở. Nếu anh B lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng
xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị N có quyền
yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của anh B.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị N và anh B
cùng thống nhất anh B không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị N và anh B cùng thừa nhận vợ
chồng có tài sản chung, có vay nợ chung, nhưng tự thỏa thuận và không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị N và anh B mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm
nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước cho việc thuận
tình ly hôn. Chị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự Bo gồm cả phần của anh B
với tổng số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (B trăm nghìn đồng)
theo biên lai số AA/2018/0001387 ngày 14 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng. Nay chị N được hoàn lại 150.000đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được Bn hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Hoà An;
- CCTHADS huyện Hoà An;
- TAND tỉnh Cao Bằng;
- UBND xã B, huyện H, Cao Bằng;
- Lưu án văn;
- Lưu HS vụ án.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Lục Thanh Hải
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm