Quyết định số 137/2026/QĐST-HNGĐ ngày 09/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 137/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 137/2026/QĐST-HNGĐ ngày 09/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 137/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn giữa Đào Duy T - Lê Thị Ánh T1
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 137/2026/QĐST-HNGĐ
Đà Nẵng, ngày 09 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự số
92/2015/QH13, được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 116 Điều 117 Luật
Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc Hôn nhân gia đình thụ số
151/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2026 của người yêu cầu:
- Ông Đào Duy T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số H đường N, Tổ B TKĐ,
phường T, thành phố Đà Nẵng.
- Thị Ánh T1, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số F đường V, phường C,
thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vquan hệ hôn nhân: Ông Đào Duy T bà Thị Ánh T1 kết hôn
vào năm 2010 đăng kết hôn tại UBND phường T, quận T, thành phố Đà
Nẵng (cũ), nay là UBND phường T, thành phố Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận
kết hôn số 81/2010, quyển số 01/2009 đăng ngày 25/11/2010). Hôn nhân trên
cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn vợ chồng ông chung sống tại địa chỉ: Số H đường N,
Tổ B TKĐ, phường T, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm
2025 thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vchồng không hợp
tính tình, quan điểm sống, không tiếng nói chung. Tại phiên hòa giải, ông
Đào Duy T Thị Ánh T1 đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm
trọng, không thể khắc phục, vợ chồng không còn tình cảm với nhau nữa nên yêu
cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình
ly n của ông Đào Duy T Thị Ánh T1 hoàn toàn tự nguyện, do đó
cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình số 52/2014/QH13 công nhận sự
thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Đào Duy T và bà Lê Thị Ánh T1.
2
[2] Về con chung: Ông Đào Duy T Thị Ánh T1 xác định 01
con chung thống nhất thoả thuận: Giao cháu Đào Duy Nam A, sinh ngày
18/02/2014 cho Thị Ánh T1 trực tiếp nuôi dưỡng ông Đào Duy T cấp
dưỡng nuôi con chung 10.000.000 đồng/tháng (Mười triệu đồng/tháng) cho đến
khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hằng tháng, bắt đầu
từ tháng 04 năm 2026.
Xét thoả thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn của ông Đào Duy T
và bà Lê Thị Ánh T1 là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và
Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 nên cần chấp nhận.
[3] Về tài sản chung nợ chung: Ông Đào Duy T Thị Ánh T1
xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Lệ phí Hôn nhân gia đình thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) ông Đào Duy T Lê Thị Ánh T1 mỗi người chịu một nửa là 150.000
đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Đào
Duy T và Thị Ánh T1 đã nộp theo biên lai thu số 0002284 ngày 12 tháng
03 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Đào Duy T và bà
Lê Thị Ánh T1 đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
[5] Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa
giải đoàn tụ không thành lập ngày 01 tháng 4 năm 2026 hoàn toàn tự nguyện
và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đào Duy T Thị Ánh T1 thống nhất
thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 81/2010, quyển số 01/2009 đăng ngày
25/11/2010 tại UBND phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng (cũ), nay
UBND phường T, thành phố Đà Nẵng).
- Về con chung: Ông Đào Duy T Lê Thị Ánh T1 xác định có 01 con
chung thống nhất thoả thuận: Giao cháu Đào Duy Nam A, sinh ngày
18/02/2014 cho bà Thị Ánh T1 trực tiếp nuôi dưỡng ông Đào Duy T cấp
dưỡng nuôi con chung 10.000.000 đồng/tháng (Mười triệu đồng/tháng) cho đến
khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hằng tháng, bắt đầu
từ tháng 04 năm 2026.
Cả hai bên đều quyền nghĩa vụ đối với con chung. Bên không trực
tiếp nuôi con quyền thăm nom, chăm sóc, bên trực tiếp nuôi con không được
quyền ngăn cản. Khi cần thiết quyền yêu cầu Toà án thẩm quyền giải
3
quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi
con chung.
Kể tngày Thị Ánh T1 đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Đào
Duy T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì ông
Đào Duy T phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời
gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự số
91/2015/QH13.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đào Duy T và bà Lê Thị Ánh T1 xác
nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí Hôn nhân gia đình thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) ông Đào Duy T Lê Thị Ánh T1 mỗi người chịu một nửa là 150.000
đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Đào
Duy T và Thị Ánh T1 đã nộp theo biên lai thu số 0002284 ngày 12 tháng
03 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Đào Duy T và bà
Lê Thị Ánh T1 đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân ssố 26/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự số 26/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự số 26/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 3 - Đà Nẵng;
- UBND phường Thanh Khê;
- THADS tp. Đà Nẵng;
- Phòng THADS khu vực 3 - Đà Nẵng;
- Lưu hồ sơ việc HNGĐ.
THẨM PHÁN
Ngô Thị Thanh Tuyền
Tải về
Quyết định số 137/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 137/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 137/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 137/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất